Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the following passage about food addiction and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the

Read the following passage about food addiction and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 31 to 40.

Few people would disagree that one of the world's most popular dishes is pizza. Twenty-two-year-old Zack certainly wouldn't. He would eat a variety of pizza-based items, including homemade pizza, precooked microwave pizza, and even pizza leftovers from the night before. He was consuming 800kg of pizza a year. As a child, Zack had eaten a wide variety of food. But he became addicted to pizza when he started secondary school. American school meals have often been criticised for the large amount of fast food present on the menu, and pizza is the star dish. Zack even spent all his pocket money on slices of pizza.

Naturally, Zack's family worried about his high-calorie, low-vitamin diet. So did Zack. In an attempt to break his addiction, Zack agreed to appear on a TV programme called Freaky Eaters. Its aim was to encourage food addicts to beat their addictions with the help of a psychologist and nutritionist. It wasn't easy. He had to eat a fish dish, while his brother sat in front of him enjoying... a pizza! However, Zack met the challenge and has never eaten pizza again.

Seventeen-year-old Stacy Irvine's friends visit her and discover that she has been rewarded thousands of free toys from fast food restaurants as a regular customer. Stacy's mother often gave her two-year-old girl a portion of fried chicken in a McDonald's restaurant. [I] Since then, Stacy has refused to eat anything else except for pieces of fried chicken, and as a result, her diet has created serious health. She has been warned that if she doesn't change her diet, she will die. [II] Stacy once collapsed due to lack of vitamins and nutrients and needed to be hospitalised. [III] She insisted that Stacy adopt a healthier lifestyle. However, worryingly, Stacy's mother said that while Stacy was beginning to understand the seriousness of her situation, she couldn't eat anything else but chicken nuggets. [IV]

Twenty-year-old Hanna Little was keen on chips. The only thing that Hanna consumed for fifteen years was one plate of chips after another. Not surprisingly, a diet that contained few nutrients and an excess of fat and carbohydrates could only have negative consequences. And it did because not only did Hanna develop health problems, but she also had to leave her job after collapsing at work. At five, Hanna became addicted to chips and refused to eat fruits and vegetables despite her mother's efforts. Hanna says that she was terrified of tasting the flavour of different types of food and she would feel anxious just at the idea of doing it. Parties, picnics and barbecues with friends and family used to be a nightmare. Furthermore, Hanna was soon seen as 'odd' by her friends' parents.

It wasn't until the age of sixteen that Hanna realised she had Selective Eating Disorder (SED). Despite this new knowledge, no solution was found. It wasn't until she lost her job before she started eating normally. Hanna sought therapy from psychologist Felix Economakis, who used hypnosis, a treatment that none of the doctors that she had seen before had mentioned, to get her to eat fruit after one one-hour session, and since then she has been willing to eat anything.... including chips!

(Adapted from Friends Global)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Question 18. Where in paragraph 3 does the following sentence best fit?
The doctor who treated her said she had never seen such an extreme case of food addiction.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:869050
Giải chi tiết

Ở đoạn 3, câu nào sau đây phù hợp nhất với vị trí trong đoạn văn?
The doctor who treated her said she had never seen such an extreme case of food addiction.
A. [II]
B. [I]
C. [IV]
D. [III]
=> Câu trên nói về mức độ nghiêm trọng của trường hợp của Stacy, phù hợp với vị trí [III] vì đây là nơi bác sĩ đưa ra nhận xét sau khi Stacy được nhập viện.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Question 19. The phrase addicted to in paragraph 1 could be best replaced by _____.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:869051
Giải chi tiết

Từ addicted to trong đoạn 1 có thể thay thế bằng từ nào sau đây?
A. bị đẩy lùi bởi
B. bị ám ảnh bởi
C. không quan tâm đến
D. không thích
=> "Addicted to" có nghĩa là bị nghiện, tương đương với "obsessed with" (ám ảnh bởi).
Thông tin:
He became addicted to pizza when he started secondary school.
Tạm dịch:
Cậu ấy bắt đầu nghiện pizza khi vào cấp hai.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Question 20. The word it in paragraph 4 refers to _____.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:869052
Giải chi tiết

Từ it trong đoạn 4 ám chỉ điều gì?
A. hậu quả tiêu cực
B. chế độ ăn ít chất dinh dưỡng và quá nhiều chất béo và carbohydrate
C. một đĩa khoai tây chiên
D. quá nhiều chất béo
Thông tin:
Not surprisingly, a diet that contained few nutrients and an excess of fat and carbohydrates could only have negative consequences. And it did because not only did Hanna develop health problems, but she also had to leave her job after collapsing at work.
Tạm dịch:
Không có gì ngạc nhiên khi chế độ ăn ít chất dinh dưỡng và quá nhiều chất béo và carbohydrate chỉ có thể gây ra hậu quả tiêu cực. Và điều đó đã xảy ra vì Hanna không chỉ gặp vấn đề về sức khỏe mà còn phải nghỉ việc sau khi ngã gục tại nơi làm việc.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Question 21. According to paragraph 1, which one is NOT MENTIONED as pizza-based items?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:869053
Giải chi tiết

Theo đoạn 1, cái nào KHÔNG ĐƯỢC ĐỀ CẬP đến là các mặt hàng làm từ pizza?
A. pizza tự làm
B. pizza đế dày
C. pizza còn thừa
D. pizza nấu sẵn trong lò vi sóng
Thông tin:
He would eat a variety of pizza-based items, including homemade pizza, precooked microwave pizza, and even pizza leftovers...
Tạm dịch:
Cậu ấy ăn nhiều loại pizza, bao gồm pizza tự làm, pizza nấu sẵn bằng lò vi sóng, và cả pizza thừa...
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Question 22. Which of the following best summaries paragraph 4?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:869054
Giải chi tiết

Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất nội dung đoạn 4?
A. Hanna Little đã phát triển một chứng nghiện khoai tây chiên mạnh mẽ.
B. Một chứng nghiện khoai tây chiên lâu dài, dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, khó khăn về mặt xã hội và mất việc làm do cô ấy sợ thử các loại thực phẩm khác.
C. Anna đã phải nghỉ việc sau khi ngã quỵ tại nơi làm việc.
D. Anna quá lo lắng khi thử các hương vị mới và tránh trái cây và rau quả.
=> Đoạn 4 không chỉ đề cập chứng nghiện khoai tây mà còn nhấn mạnh các vấn đề sức khỏe, xã hội, và mất việc làm do sợ thử thực phẩm mới.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Question 23. The word beat in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to _____.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:869055
Giải chi tiết

Từ beat ở đoạn 2 trái nghĩa với _____.
Control: Kiểm soát
Tackle: Giải quyết
Struggle with: Vật lộn với, khó khăn với
Overcome: Vượt qua
=> Beat trong ngữ cảnh này có nghĩa là vượt qua hoặc chiến thắng (to overcome) >< Struggle with: Vật lộn với, khó khăn với
Thông tin: Its aim was to encourage food addicts to beat their addictions with the help of a psychologist and nutritionist.
Tạm dịch: Mục đích của chương trình là khuyến khích những người nghiện ăn vượt qua cơn nghiện của mình với sự giúp đỡ của chuyên gia tâm lý và dinh dưỡng.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Question 24. Which of the following is TRUE according to the passage?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:869056
Giải chi tiết

Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Các bữa ăn ở trường học của Mỹ thường xuyên bị chỉ trích vì đưa quá nhiều đồ ăn nhanh vào thực đơn.
B. Trong mười lăm năm, chế độ ăn của Hanna chỉ bao gồm một đĩa pizza này đến đĩa pizza khác.
C. Felix Economakis đã đến gặp nhà tâm lý học Hanna để điều trị.
D. Rối loạn ăn uống có chọn lọc (SED) đã tìm ra giải pháp.
=> Đáp án A đúng vì Đoạn 1 đề cập rằng bữa ăn ở trường Mỹ bị chỉ trích vì lượng đồ ăn nhanh lớn.
Thông tin: "American school meals have often been criticised for the large amount of fast food present on the menu, and pizza is the star dish."
Tạm dịch: "Các bữa ăn ở trường học Mỹ thường xuyên bị chỉ trích vì lượng đồ ăn nhanh lớn trong thực đơn, và pizza là món ăn nổi bật."
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Question 25. Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:869057
Giải chi tiết

Điều nào sau đây có thể suy ra từ bài đọc?
A. Gia đình của Zack không quan tâm nhiều đến chế độ ăn nhiều calo, ít vitamin của cậu ấy.
B. Một chế độ ăn ít chất dinh dưỡng và giàu chất béo, carbohydrate có thể dẫn đến kết quả tích cực.
C. Thôi miên đã giúp Hanna bắt đầu ăn trái cây chỉ sau một giờ điều trị.
D. Có rất ít khả năng rằng nhiều người sẽ không đồng ý rằng pizza là một trong những món ăn phổ biến nhất thế giới.
=> Câu C là chính xác vì đoạn 4 đề cập rằng Hanna đã thử liệu pháp thôi miên với bác sĩ Felix Economakis, và chỉ sau một buổi thôi miên kéo dài một giờ, cô đã bắt đầu ăn trái cây.
Thông tin:
Hanna sought therapy from psychologist Felix Economakis, who used hypnosis... to get her to eat fruit after one one-hour session.
Tạm dịch:
Hanna tìm đến liệu pháp của nhà tâm lý học Felix Economakis, người sử dụng thôi miên... để khiến cô ăn trái cây chỉ sau một buổi điều trị kéo dài một giờ.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

Question 26. Which of the following can be inferred from the passage?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:869058
Giải chi tiết

Câu nào sau đây tóm tắt chính xác nhất nội dung bài đọc?
A. Các hậu quả về sức khỏe mà ba cá nhân trẻ tuổi phải đối mặt.
B. Ba cá nhân trẻ tuổi vật lộn với chứng nghiện thức ăn.
C. Thôi miên, một loại phương pháp điều trị.
D. Sử dụng liệu pháp và thôi miên để vượt qua chứng rối loạn ăn uống.
=> Đáp án B là chính xác nhất vì bài viết tập trung vào các câu chuyện về chứng nghiện thức ăn của ba cá nhân (Zack, Stacy, và Hanna) và những khó khăn mà họ phải đối mặt. Mặc dù thôi miên được nhắc đến, nó chỉ là một phần của câu chuyện và không phải trọng tâm chính.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Question 27. Which of the following best summarises the passage?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:869059
Giải chi tiết

Câu nào sau đây diễn giải lại câu được gạch chân trong đoạn 4 một cách hay nhất?
A. Các bữa tiệc, buổi dã ngoại và tiệc nướng với bạn bè và gia đình trước đây ít diễn ra hơn.
B. Các bữa tiệc, chuyến đi cắm trại và các buổi đi chơi ở quán bar với bạn bè và gia đình trước đây là những hoạt động vui vẻ.
C. Các bữa tiệc, buổi dã ngoại và tiệc nướng với bạn bè và gia đình trước đây là những sự kiện thú vị.
D. Các bữa tiệc, buổi dã ngoại và tiệc nướng với bạn bè và gia đình trước đây là những trải nghiệm đau khổ.
Câu gốc: "Parties, picnics and barbecues with friends and family used to be a nightmare." => "A nightmare" (cơn ác mộng) chỉ điều gì đó rất tồi tệ, gây lo lắng hoặc khó chịu. Câu này diễn đạt rằng những sự kiện xã hội như tiệc tùng và picnic là trải nghiệm không thoải mái với Hanna. => Câu D mô tả những sự kiện đó là trải nghiệm gây đau khổ, đúng với "a nightmare".
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 11:
Vận dụng

Dịch bài đọc: 

Câu hỏi:869060
Giải chi tiết

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com