Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the

Read the following passage and circle the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.

The world of work is an essential part of life for most people. It includes a wide variety of jobs, from teaching and healthcare to technology and construction. Every job plays an important role in society, helping to keep things running smoothly.

In recent years, the way people work has changed a lot. Many companies now use technology to complete tasks faster and more efficiently. Computers, the internet, and smartphones have made it easier for people to work from home or in different parts of the world. This is known as remote working, and it has become more popular, especially after the COVID-19 pandemic.

Jobs today often require new skills. For example, people need to know how to use computers and software. Learning these skills can help workers find better opportunities. Many companies also look for employees who are good at communication and teamwork, as these qualities help businesses succeed.

Work-life balance is an important topic in the world of work. People want to have enough time for their families, hobbies, and relaxation while also doing their jobs well. Some companies are offering flexible hours or shorter workweeks to help their employees stay happy and productive.

The more technology develops, the more the way we work may change in the future. Experts believe that artificial intelligence and robots will take over some tasks, but new types of jobs will also be created.

Althought the world of work can be challenging, it offers many opportunities for growth and success. Finding the right job and improving your skills are the keys to achieving your goals. By adapting to changes and working hard, people can enjoy a meaningful and rewarding career.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Question 33. Which of the following is NOT mentioned as a benefit of using technology at work?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:875993
Giải chi tiết

Đây là dạng câu hỏi kiểm tra chi tiết.
Đọc kỹ đoạn văn, tìm các lợi ích của việc sử dụng công nghệ trong công việc được đề cập.
Loại bỏ các đáp án có trong bài, đáp án còn lại là câu trả lời đúng.
Lời giải chi tiết:
Câu hỏi 33. Câu nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một lợi ích của việc sử dụng công nghệ tại nơi làm việc?
A. Cho phép làm việc từ xa
B. Cải thiện hiệu quả
C. Giảm chi phí
D. Hoàn thành nhiệm vụ nhanh hơn
Thông tin: Many companies now use technology to complete tasks faster and more efficiently. Computers, the internet, and smartphones have made it easier for people to work from home or in different parts of the world.
Tạm dịch: Nhiều công ty hiện sử dụng công nghệ để hoàn thành công việc nhanh hơn và hiệu quả hơn. Máy tính, internet và điện thoại thông minh giúp mọi người dễ dàng làm việc từ xa hoặc ở các nơi khác trên thế giới.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Question 34. The word "opportunities" in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:875994
Giải chi tiết

Đây là dạng câu hỏi từ vựng – tìm từ trái nghĩa.
Xác định nghĩa của từ "opportunities" (cơ hội).
So sánh các đáp án để tìm từ có nghĩa trái ngược rõ ràng nhất.
Lời giải chi tiết:
Từ "opportunities" trong đoạn 3 trái nghĩa với ________.
A. cơ hội
B. thách thức
C. khả năng
D. lựa chọn
Thông tin: Learning these skills can help workers find better opportunities.
Tạm dịch: Việc học những kỹ năng này có thể giúp người lao động tìm được nhiều cơ hội tốt hơn.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Question 35. The word "these qualities" in paragraph 3 refers to:

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:875995
Giải chi tiết

Đây là dạng câu hỏi tham chiếu.
Xác định "these qualities" trong ngữ cảnh đoạn văn.
Tìm các từ/cụm từ được nhắc đến trước "these qualities" để xác định nội dung cụ thể.
Lời giải chi tiết:
Từ "these qualities" trong đoạn 3 đề cập đến:
A. Giao tiếp và làm việc nhóm
B. Kỹ năng mới
C. Cơ hội học tập
D. Máy tính và phần mềm
Thông tin: Many companies also look for employees who are good at communication and teamwork, as these qualities help businesses succeed.
Tạm dịch: Nhiều công ty cũng tìm kiếm những nhân viên giỏi giao tiếp và làm việc nhóm vì những phẩm chất này giúp doanh nghiệp thành công.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Question 36. The word "relaxation" in paragraph 4 could be best replaced by ________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:875996
Giải chi tiết

Đây là dạng câu hỏi từ vựng – tìm từ đồng nghĩa.
Xác định nghĩa của từ "relaxation" (sự thư giãn).
So sánh các đáp án để chọn từ đồng nghĩa phù hợp nhất trong ngữ cảnh.
Lời giải chi tiết:
Từ "relaxation" trong đoạn 4 có thể được thay thế tốt nhất bằng ________.
A. làm việc
B. hoạt động
C. nghỉ ngơi
D. căng thẳng
Thông tin: People want to have enough time for their families, hobbies, and relaxation while also doing their jobs well."
Tạm dịch: Mọi người muốn có đủ thời gian cho gia đình, sở thích, và thư giãn trong khi vẫn làm tốt công việc của mình.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

"Some companies are offering flexible hours or shorter workweeks to help their employees stay happy and productive."

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:875997
Giải chi tiết

Đây là dạng câu hỏi diễn giải (paraphrase).
Đọc kỹ câu gạch chân và từng đáp án.
Tìm câu có ý nghĩa tương tự câu gạch chân trong ngữ cảnh đoạn văn.
Lời giải chi tiết:
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 4?
"Some companies are offering flexible hours or shorter workweeks to help their employees stay happy and productive."
A. Các công ty đang yêu cầu nhân viên làm việc nhiều giờ hơn để có năng suất cao hơn.
B. Tuần làm việc ngắn hơn làm giảm năng suất của hầu hết các công ty.
C. Lịch làm việc linh hoạt có thể khiến nhân viên hài lòng và hiệu quả hơn trong công việc.
D. Cung cấp ít giờ làm việc hơn làm giảm sự hài lòng của nhân viên.
=> Câu gạch chân nói về việc giờ làm linh hoạt hoặc tuần làm việc ngắn giúp nhân viên hạnh phúc và năng suất hơn, tương đồng với đáp án C.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Question 38. Which of the following is TRUE according to the passage?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:875998
Giải chi tiết

Đây là dạng câu hỏi kiểm tra thông tin đúng/sai.
Đọc kỹ các đáp án và xác định thông tin liên quan trong bài đọc.
So sánh nội dung trong bài để chọn đáp án đúng.
Lời giải chi tiết:
Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Làm việc từ xa đã giảm mức độ phổ biến kể từ khi đại dịch xảy ra.
B. Mọi người hiếm khi kết nối với công việc của họ ở cấp độ cá nhân.
C. Giờ làm việc linh hoạt là một cách hiệu quả để cải thiện năng suất.
D. Các kỹ năng mới không cần thiết cho công việc ngày nay.
Thông tin: This is known as remote working, and it has become more popular, especially after the COVID-19 pandemic.
Tạm dịch: Điều này được gọi là làm việc từ xa, và nó trở nên phổ biến hơn, đặc biệt là sau đại dịch COVID-19.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Question 39. In which paragraph does the writer explain how technology has changed work?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:875999
Giải chi tiết

Đây là dạng câu hỏi xác định đoạn văn chứa thông tin.
Xác định nội dung cần tìm là sự thay đổi do công nghệ.
Tìm đoạn văn đề cập đến công nghệ và cách nó ảnh hưởng đến công việc.
Lời giải chi tiết:
Trong đoạn văn nào, tác giả giải thích công nghệ đã thay đổi công việc như thế nào?
A. Đoạn 2
B. Đoạn 1
C. Đoạn 4
D. Đoạn 3
Thông tin: Many companies now use technology to complete tasks faster and more efficiently. Computers, the internet, and smartphones have made it easier for people to work from home or in different parts of the world. (Đoạn 2)
Tạm dịch: Nhiều công ty hiện sử dụng công nghệ để hoàn thành công việc nhanh hơn và hiệu quả hơn. Máy tính, internet và điện thoại thông minh giúp mọi người dễ dàng làm việc từ xa hoặc ở các nơi khác trên thế giới.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Question 40. In which paragraph does the writer discuss the benefits of improving skills?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:876000
Giải chi tiết

Đây là dạng câu hỏi xác định đoạn văn chứa thông tin.
Xác định nội dung cần tìm là lợi ích của việc cải thiện kỹ năng.
Tìm đoạn văn đề cập đến việc học kỹ năng mới và cơ hội nghề nghiệp.
Lời giải chi tiết:
Trong đoạn văn nào, tác giả thảo luận về lợi ích của việc cải thiện kỹ năng?
A. Đoạn 5
B. Đoạn 4
C. Đoạn 2
D. Đoạn 3
Thông tin: Jobs today often require new skills. For example, people need to know how to use computers and software. Learning these skills can help workers find better opportunities. (Đoạn 3)
Tạm dịch: Công việc ngày nay thường yêu cầu kỹ năng mới. Ví dụ, mọi người cần biết cách sử dụng máy tính và phần mềm. Việc học những kỹ năng này có thể giúp người lao động tìm được nhiều cơ hội tốt hơn.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

Dịch bài đọc: 

Câu hỏi:876001
Giải chi tiết

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com