Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 24 to 28.

Dining together with family is an important tradition in many cultures, and for good reason. However, shifting social realities might be painting a newer picture for the future of restaurants. (31) ________ an increasing number of individuals choose to live alone, this means that the restaurant business will need to continue to evolve and adapt to allow customers to savor their dining experience, (32) ________ translates to more single-serving meals, better food delivery options, or more specialized restaurants and cafes. One thing is certain: the future of diners in Japan (33) __________ by the rise of single households.

One of the most (34) ___________ changes in the dining industry has been the rise of single-serving meals. This has led to a rise (35) __________ "lonely meals" or meals that are eaten alone at home or in public spaces like parks and cafes.

(Adapted from https://www.linkedin.com/pulse/new-generation-diners-how-solo-dining-revolutionizing-aisha-satip](https://www.linkedin.com/pulse/new-generation-diners-how-solo-dining-revolutionizing-aisha-satip)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Question 31.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876530
Giải chi tiết

A. As (vì): Đúng, bởi vì "as" dùng để chỉ mối quan hệ nguyên nhân-kết quả. Câu này nói về việc số lượng cá nhân sống một mình tăng lên và điều này ảnh hưởng đến ngành nhà hàng.
B. Despite (mặc dù): Không đúng vì "despite" thường dùng để chỉ sự đối lập, không phù hợp với ngữ cảnh nguyên nhân-kết quả.
C. Although (mặc dù): Không phù hợp với ngữ cảnh nguyên nhân-kết quả, mà thường dùng để chỉ mối liên hệ đối lập.
D. So (do đó): Không đúng vì "so" thường được dùng để chỉ kết quả, không phải nguyên nhân.
Thông tin: (31) ________ an increasing number of individuals choose to live alone, this means that the restaurant business will need to continue to evolve and adapt to allow customers to savor their dining experience,
Tạm dịch: Vì ngày càng có nhiều cá nhân chọn sống một mình, điều này có nghĩa là doanh nghiệp nhà hàng sẽ cần phải tiếp tục phát triển và thích nghi để cho phép khách hàng thưởng thức trải nghiệm ăn uống của họ,
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Question 32.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876531
Giải chi tiết

A. when (khi): Không phù hợp vì "when" chỉ thời gian, không phải mối quan hệ bổ nghĩa.
B. which (mà): Đúng, vì "which" dùng để bổ nghĩa cho "dining experience" và giải thích thêm về sự thay đổi.
C. that (mà): Đúng nhưng không chính xác trong ngữ cảnh này vì "which" là lựa chọn tốt hơn để bổ nghĩa.
D. where (nơi): Không phù hợp vì "where" thường chỉ địa điểm.
Thông tin: (32) ________ translates to more single-serving meals, better food delivery options, or more specialized restaurants and cafes.
Tạm dịch: điều đó có nghĩa là nhiều bữa ăn phục vụ một người hơn, nhiều lựa chọn giao đồ ăn hơn hoặc nhiều nhà hàng và quán cà phê chuyên biệt hơn.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Question 33.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:876532
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết: The future of… => nói về thì tương lai
Thông tin: One thing is certain: the future of diners in Japan (33) __________ by the rise of single households.
Tạm dịch: Một điều chắc chắn là: tương lai của những người ăn tối ở Nhật Bản sẽ được định hình bởi sự gia tăng của các hộ gia đình đơn lẻ.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Question 34.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876533
Giải chi tiết

A. big (lớn): Không chính xác vì không phản ánh sự thay đổi rõ rệt trong ngữ cảnh này.
B. noticeable (đáng chú ý): Đúng, vì từ này mô tả một sự thay đổi rõ ràng và đáng lưu ý.
C. global (toàn cầu): Không phù hợp vì không liên quan đến mức độ thay đổi.
D. raw (sống): Không liên quan đến mức độ thay đổi.
Thông tin: One of the most (34) ___________ changes in the dining industry has been the rise of single-serving meals.
Tạm dịch: Một trong những thay đổi đáng chú ý trong ngành công nghiệp ăn uống là sự gia tăng của các bữa ăn phục vụ một người.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Question 35.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876534
Giải chi tiết

A rise of: sự tặng lên của
Thông tin: This has led to a rise (35) __________ "lonely meals" or meals that are eaten alone at home or in public spaces like parks and cafes.
Tạm dịch: Điều này đã dẫn đến sự gia tăng của "bữa ăn cô đơn" hoặc các bữa ăn được ăn một mình ở nhà hoặc ở những nơi công cộng như công viên và quán cà phê.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Dịch bài đọc: 

Câu hỏi:876535
Giải chi tiết

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com