Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D to indicate which word is a noun, verb, adj or

Mark the letter A, B, C, or D to indicate which word is a noun, verb, adj or adv.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Question 1. I like eating in this restaurant because the waiters are very ________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:876677
Giải chi tiết

A. Helpfulness: danh từ
B. Helpfully: trạng từ
C. Helpful: tính từ
D. Help: động từ
=> Ta có very là trạng từ miêu tả mức độ nên cần một tính từ đứng sau trạng từ. Vậy nên, helpful là đáp án phù hợp.
Tạm dịch:
Tôi thích ăn ở nhà hàng này vì những người phục vụ rất hữu ích.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Question 2. The job gives you lots of chances to travel abroad; it's certainly a very ________ offer.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:876678
Giải chi tiết

A. Attract: động từ
B. Attractively: trạng từ
C. Attractive: tính từ
D. Attraction: danh từ
=> Ta có very là trạng từ miêu tả mức độ nên cần một tính từ đứng sau trạng từ. Bên cạnh đó, offer là danh từ, ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho từ offer. Vậy nên, "Attractive" là tính từ mô tả mức độ hấp dẫn của lời đề nghị.
Tạm dịch:
Công việc này mang lại nhiều cơ hội đi du lịch nước ngoài; đó chắc chắn là một lời đề nghị rất hấp dẫn.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Question 3. Sometimes it can be really ________ to go hiking alone in the forest.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:876679
Giải chi tiết

A. Dangerously: trạng từ
B. Danger: danh từ
C. Endanger: động từ
D. Dangerous: tính từ
=> Really là trạng từ nên đằng sau một trạng từ cần một tính từ để làm rõ cho trạng từ ấy. Vậy nên, "Dangerous" là tính từ phù hợp để mô tả việc đi bộ trong rừng có thể nguy hiểm.
Tạm dịch:
Đôi khi việc đi bộ một mình trong rừng có thể thực sự nguy hiểm.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Question 4. Laura came to _______ me for taking care of her dog when she was away.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:876680
Giải chi tiết

A. Thankfully: trạng từ
B. Thankiu: từ không chính xác
C. Thank: động từ
D. Thankfulness: danh từ
=> Ta có cấu trúc “to + V” có nghĩa là để làm gì. Vậy nên, "Thank" là động từ phù hợp để diễn tả hành động cảm ơn.
Tạm dịch:
Laura đến cảm ơn tôi vì đã chăm sóc chú chó của cô ấy khi cô ấy đi vắng.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Question 5. The candidate took a ________ breath before he walked into the interview room

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876681
Giải chi tiết

A. Deep: tính từ
B. Deeply: trạng từ
C. Depth: danh từ
D. Deepen: động từ
=> Ta có breath là danh từ nên cần một tính từ đứng trước để miêu tả và bổ nghĩa cho danh từ. Vậy nên, "Deep" là tính từ phù hợp mô tả nhịp thở.
Tạm dịch:
Ứng viên hít một hơi thật sâu trước khi bước vào phòng phỏng vấn.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Question 6. I think mobile phones are ______ for people of all ages

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:876682
Giải chi tiết

A. Usefully: trạng từ
B. Usage: danh từ
C. Use: động từ
D. Useful: tính từ
=> Ta có danh từ hoặc tính từ đứng sau to be. Tuy nhiên, ở đây chúng ta dựa vào ngữ cảnh cấu trúc S + to be + adj + for N có nghĩa là cái gì đó như thế nào đối với ai. Vậy nên, ta chọn được tính từ "Useful" để mô tả sự hữu ích của điện thoại di động.
Tạm dịch:
Tôi nghĩ điện thoại di động hữu ích cho mọi lứa tuổi.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Question 7. Many twelfth graders find it hard to _________ what university to apply to.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876683
Giải chi tiết

A. Decide: động từ
B. Decision: danh từ
C. Decisively: trạng từ
D. Decisive: tính từ
=> Ta có cấu trúc “find st adj to V” có nghĩa là cảm thấy làm gì đó như thế nào. Vậy nên, "Decide" là động từ diễn tả hành động lựa chọn.
Tạm dịch:
Nhiều học sinh lớp 12 gặp khó khăn khi quyết định chọn trường đại học để nộp hồ sơ.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Question 8. We are _________ to hear that you are leaving.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876684
Giải chi tiết

A. Sadly: trạng từ
B. Sad: tính từ
C. Sadden: động từ
D. Sadness: danh từ
=> Ta có cấu trúc S + to be + adj + to V có nghĩa là ai đó cảm thấy thế nào khi làm gì. Vậy nên, ta chọn được đáp án "Sad" là tính từ mô tả cảm xúc ở câu này.
Tạm dịch:
Chúng tôi rất buồn khi nghe tin bạn sắp rời đi.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Question 9. You should turn off the lights before going out to save ________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876685
Giải chi tiết

A. Electricity: danh từ
B. Electrify: động từ
C. Electric: tính từ
D. Electrically: trạng từ
=> Dựa vào ngữ cảnh của câu ta có save là tiết kiệm nên ta cần một danh từ đi sau từ save để làm rõ nghĩa của câu. Do vậy, "Electricity" là danh từ phù hợp để diễn tả việc tiết kiệm điện.
Tạm dịch:
Bạn nên tắt đèn trước khi ra ngoài để tiết kiệm điện.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Question 10. Susan has achieved great _______ in her career thanks to her hard work.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876686
Giải chi tiết

A. Success: danh từ
B. Succeed: động từ
C. Successful: tính từ
D. Successfully: trạng từ
=> Ta có great là tính từ có nghĩa là to lớn nên ta cần một danh từ ở đây đóng vai trò làm tân ngữ làm rõ nghĩa cho câu. Vậy nên, "Success" là danh từ diễn tả thành công.
Tạm dịch:
Susan đã đạt được nhiều thành công trong sự nghiệp nhờ vào sự chăm chỉ của cô ấy.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

Question 11. Participating in teamwork activities helps students develop their _______ skills.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876687
Giải chi tiết

A. Social: tính từ
B. Society: danh từ
C. Socially: trạng từ
D. Socialize: động từ
=> Ta có skills là danh từ nên cần một tính từ đứng trước để mô tả và bổ nghĩa cho danh từ. Vậy nên, "Social" là tính từ mô tả kỹ năng giao tiếp xã hội.
Tạm dịch:
Tham gia các hoạt động nhóm giúp học sinh phát triển các kỹ năng xã hội của họ.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

Question 12. Some species of rare animals are in _______ of extinction.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876688
Giải chi tiết

A. Danger: danh từ
B. Dangerous: tính từ
C. Dangerously: trạng từ
D. Endanger: động từ
=> Ta có cụm từ cố định in danger of extinction có nghĩa là đang có nguy cơ tuyệt chủng. Vậy nên, "Danger" là danh từ diễn tả tình trạng nguy hiểm.
Tạm dịch:
Một số loài động vật quý hiếm đang gặp nguy cơ tuyệt chủng.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Question 13. Electronic music is a kind of music in which sounds are produced _______.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:876689
Giải chi tiết

A. Electrify: động từ
B. Electricity: danh từ
C. Electric: tính từ
D. Electronically: trạng từ
=> Ta có produced là động từ nên ta cần một tính từ đứng sau động từ để chỉ mức độ/trạng thái của động từ ấy. Vậy nên, "Electronically" là trạng từ bổ nghĩa cho động từ "produced."
Tạm dịch:
Nhạc điện tử là một loại nhạc mà âm thanh được tạo ra bằng điện tử.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Question14. Vietnamese athletes performed __________ and won a lot of gold medals.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876690
Giải chi tiết

A. Excellent: tính từ
B. Excellently: trạng từ
C. Excellence: danh từ
D. Excel: động từ
=> Ta có performed là động từ nên ta cần một tính từ đứng sau động từ để chỉ mức độ/trạng thái của động từ ấy. Vậy nên, "Excellently" là trạng từ bổ nghĩa cho động từ "performed."
Tạm dịch:
Các vận động viên Việt Nam đã thi đấu xuất sắc và giành được nhiều huy chương vàng.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

Question 15. The panda's _________ habitat is the bamboo forest.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876691
Giải chi tiết

A. Nature: danh từ
B. Natural: tính từ
C. Naturally: trạng từ
D. Naturalize: động từ
=> Ta có habitat là danh từ nên ta cần một tính từ để bổ nghĩa và mô tả cho danh từ. "Natural" là tính từ bổ nghĩa cho danh từ "habitat" (môi trường sống tự nhiên).
Tạm dịch:
Môi trường sống tự nhiên của loài gấu trúc là rừng tre.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

Question 16. You shouldn't ________ others if you also have a lot of mistakes.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:876692
Giải chi tiết

A. Criticism: danh từ
B. Critical: tính từ
C. Criticize: động từ
D. Critically: trạng từ
=> Ta có động từ đi sau should/shouldn’t để diễn tả việc nên làm/không nên làm là gì. Vậy nên, "Criticize" là động từ phù hợp khi nói về hành động chỉ trích.
Tạm dịch:
Bạn không nên chỉ trích người khác nếu bạn cũng mắc nhiều lỗi.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

Question 17. They started as _______ gatherings but they have become increasingly formalized in the last few years.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876693
Giải chi tiết

A. Informal: tính từ
B. Informally: trạng từ
C. Informalize: động từ
D. Informality: danh từ
=> Ta có, gatherings là danh từ nên cần một tính từ mô tả và bổ nghĩa cho danh từ. Vậy nên, "Informal" là tính từ mô tả các cuộc họp mặt không chính thức.
Tạm dịch:
Họ bắt đầu là những buổi họp mặt không chính thức nhưng đã trở nên ngày càng chính thức trong những năm gần đây.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

Question18. Boys often enjoy doing things in (a) ________ way.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876694
Giải chi tiết

A. Create: động từ
B. Creative: tính từ
C. Creativity: danh từ
D. Creatively: trạng từ
=> Ta có way là danh từ nên cần một tính từ đứng trước để mô tả và bổ nghĩa cho danh từ. "Creative" là tính từ mô tả cách làm việc của các cậu bé.
Tạm dịch:
Các cậu bé thường thích làm mọi việc một cách sáng tạo.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

Question 19. Project-based learning provides wonderful opportunities for students to develop their ______.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876695
Giải chi tiết

A. Creative: tính từ
B. Creativity: danh từ
C. Create: động từ
D. Creatively: trạng từ
=> Ta có their là tính từ sở hữu nên đi sau sẽ là danh từ để làm rõ nghica. Vậy nên, "Creativity" là danh từ mô tả sự sáng tạo mà học sinh phát triển.
Tạm dịch:
Học tập theo dự án mang lại những cơ hội tuyệt vời để học sinh phát triển sự sáng tạo.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

Question 20. We must _______ work to protect the environment from pollution.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876696
Giải chi tiết

A. Act: động từ
B. Active: tính từ
C. Action: danh từ
D. Actively: trạng từ
=> Ta có động từ đứng sau must có nghĩa là phải làm gì đó. Vậy nên, "Act" là động từ phù hợp khi nói về hành động bảo vệ môi trường trong câu này.
Tạm dịch:
Chúng ta phải hành động để bảo vệ môi trường khỏi ô nhiễm.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 21:
Thông hiểu

Question 21. These _______ will conserve the Earth's resources.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:876697
Giải chi tiết

A. Innovate: động từ
B. Innovatively: trạng từ
C. Innovations: danh từ
D. Innovative: tính từ
=> Ta có, trong câu này đang thiếu chủ ngữ, nên ta cần một danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ. Vậy nên, "Innovations" là danh từ số nhiều, phù hợp với việc nói về những đổi mới giúp bảo tồn tài nguyên.
Tạm dịch:
Những đổi mới này sẽ bảo tồn tài nguyên của Trái Đất.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

Question 22. Do you think English is a_______ easy language to learn?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:876698
Giải chi tiết

A. compare: động từ
B. comparative: tính từ
C. comparation: danh từ
D. comparatively: trạng từ
=> Ta có, easy là tính từ nên ta cần một trạng từ đứng trước tính từ để bổ nghĩa cho tính từ. Vậy nên, “comparatively” là trạng từ phù hợp trong câu này.
Tạm dịch:
Bạn có nghĩ tiếng Anh là một ngôn ngữ khá dễ để học không?
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 23:
Thông hiểu

Question 23. When did you start to ________antique glass?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876699
Giải chi tiết

A. Collect: động từ
B. Collection: danh từ
C. Collective: tính từ
D. Collectively: trạng từ
=> Ta có, cấu trúc to + V có nghĩa là để làm gì đó. Vậy nên,"Collect" là động từ, diễn tả hành động thu thập.
Tạm dịch:
Bạn bắt đầu thu thập đồ thủy tinh cổ từ khi nào?
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 24:
Thông hiểu

Question 24. It is necessary for students to listen to their teacher _______.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876700
Giải chi tiết

A. Attentive: tính từ
B. Attentively: trạng từ
C. Attention: danh từ
D. Attend: động từ
=> Ta có, to their teacher ở đây chỉ là một thành phần phụ nhằm làm rõ nghĩa của từ, listen là động từ chính trong câu, suy ra cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ. Vậy nên, "Attentively" là trạng từ bổ nghĩa cho động từ "listen."
Tạm dịch:
Học sinh cần lắng nghe giáo viên của mình một cách chăm chú.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 25:
Thông hiểu

Question 25. Our company believes it is the best _______ to handle the account.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:876701
Giải chi tiết

A. Organize: động từ
B. Organizational: tính từ
C. Organization: danh từ
D. Organizationally: trạng từ
=> Ta có best là tính từ ở dạng so sánh nhất nên sau tính từ cần một danh từ đảm nhận vị trí tân ngữ trong câu này. Vậy nên, "Organization" là danh từ phù hợp, chỉ tổ chức có thể xử lý công việc.
Tạm dịch:
Công ty của chúng tôi tin rằng đó là tổ chức tốt nhất để xử lý tài khoản.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 26:
Thông hiểu

Question 26. Writer Ernest Hemingway is known for his ______ language and his lively dialogue.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876702
Giải chi tiết

A. Simplification: danh từ
B. Simple: tính từ
C. Simply: trạng từ
D. Simplify: động từ
=> Ta có, language là danh từ, nên ta cần một tính từ đứng trước để bổ nghĩa cho danh từ. Vậy nên, "Simple" là tính từ phù hợp mô tả ngôn ngữ của Ernest Hemingway.
Tạm dịch:
Nhà văn Ernest Hemingway được biết đến với ngôn ngữ đơn giản và đối thoại sống động của ông.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 27:
Thông hiểu

Question 27. How many _______ took part in the 22nd SEA Games?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876703
Giải chi tiết

A. Competitors: danh từ
B. Competitive: tính từ
C. Competes: động từ
D. Competitively: trạng từ
=> Ta có, khi dựa vào ngữ cảnh của câu với câu hỏi how many là câu hỏi về số lượng của cái gì đó thì ta cần một danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu này. Vậy nên, "Competitors" là danh từ số nhiều, phù hợp khi nói về những người tham gia
Tạm dịch:
Có bao nhiêu người tham gia trong SEA Games lần thứ 22?
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 28:
Thông hiểu

Question 28. Don't you know that this theory is no longer _______ accepted?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:876704
Giải chi tiết

A. Wide: tính từ
B. Widen: động từ
C. Widely: trạng từ
D. Width: danh từ
=> Ta có, accepted là động từ nên ta cần một trạng từ đứng cạnh để bổ nghĩa cho động từ. Vậy nên, "Widely" là trạng từ phù hợp diễn tả sự chấp nhận rộng rãi.
Tạm dịch:
Bạn không biết rằng lý thuyết này không còn được chấp nhận rộng rãi nữa sao?
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 29:
Thông hiểu

Question 29. Most of her students say it is helpful if teachers ________ their pronunciation.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876705
Giải chi tiết

A. Correct: động từ
B. Correction: danh từ
C. Corrective: tính từ
D. Correctly: trạng từ
=> Ta có trong câu này có chủ ngữ và tân ngữ nhưng thiếu động từ. Vây nên, "Correct" là động từ diễn tả hành động sửa phát âm.
Tạm dịch:
Hầu hết học sinh của cô ấy nói rằng giáo viên sửa phát âm của họ là rất hữu ích.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 30:
Thông hiểu

Question 30. Politicians _______ blame the media if they don't win the election. They're so predictable.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:876706
Giải chi tiết

A. Variable: tính từ
B. Variety: danh từ
C. Vary: động từ
D. Invariably: trạng từ
=> Ta có, trong câu này đã có đủ chủ ngữ động từ và tân ngữ. Tuy nhiên, ta cần có một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ rõ ràng hơn. Vậy nên, "Invariably" là trạng từ diễn tả một hành động xảy ra không thay đổi.
Tạm dịch:
Các chính trị gia luôn luôn đổ lỗi cho truyền thông nếu họ không thắng cuộc bầu cử. Họ rất dễ đoán.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 31:
Thông hiểu

Question 31. The country's _______ on imported oil makes it vulnerable to price fluctuations.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876707
Giải chi tiết

A. Dependent: tính từ
B. Dependence: danh từ
C. Depend: động từ
D. Dependently: trạng từ
=> Ta có, ‘s là sở hữu cách nên ta cần một danh từ đứng sau sở hữu cách để làm rõ nghĩa cho câu. Vậy nên, "Dependence" là danh từ diễn tả sự phụ thuộc vào dầu nhập khẩu.
Tạm dịch:
Sự phụ thuộc của đất nước vào dầu nhập khẩu khiến nó dễ bị ảnh hưởng bởi sự biến động giá cả.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 32:
Thông hiểu

Question 32. There is a ______ of carrots because of the bad weather.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:876708
Giải chi tiết

A. Shortly: trạng từ
B. Shorten: động từ
C. Shortage: danh từ
D. Short: tính từ
=> Ta có, a là mạo từ nên ta cần một danh từ đứng sau mạo từ để làm rõ nội dung của câu. Vậy nên, "Shortage" là danh từ diễn tả sự thiếu hụt.
Tạm dịch:
Có sự thiếu hụt cà rốt do thời tiết xấu.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 33:
Thông hiểu

Question 33. Travelling to _______ countries in the world enables me to learn many interesting things.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:876709
Giải chi tiết

A. Differ: động từ
B. Difference: danh từ
C. Differently: trạng từ
D. Different: tính từ
=> Ta có, trong câu này đã có đủ chủ ngữ, động từ và tân ngữ. Tuy nhiên, ta cần một tính từ đứg trước danh từ countries để bổ nghĩa cho danh từ đó "Different" là tính từ mô tả các quốc gia khác nhau.
Tạm dịch:
Đi du lịch đến các quốc gia khác nhau trên thế giới giúp tôi học được nhiều điều thú vị.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 34:
Thông hiểu

Question 34. Students can gain ______ benefits from learning to work together.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:876710
Giải chi tiết

A. Consider: động từ
B. Considerably: trạng từ
C. Consideration: danh từ
D. Considerable: tính từ
=> Ta có benefits là danh từ nên cần một tính từ đứng trước bổ nghĩa cho danh từ vì câu này đã có đủ chủ ngữ, động từ và tân ngữ. Vậy nên, "Considerable" là tính từ mô tả lợi ích đáng kể mà học sinh có được.
Tạm dịch:
Học sinh có thể nhận được những lợi ích đáng kể từ việc học cách làm việc cùng nhau.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 35:
Thông hiểu

Question 35. My father is proud of his _______ of over 10,000 old books.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876711
Giải chi tiết

A. Collection: danh từ
B. Collect: động từ
C. Collectively: trạng từ
D. Collective: tính từ
=> Ta có, his là tính từ sở hữu nên ta cần một danh từ đứng sau để làm rõ nghĩa cho câu. Vậy nên, "Collection" là danh từ mô tả bộ sưu tập của bố.
Tạm dịch:
Bố tôi tự hào về bộ sưu tập hơn 10.000 cuốn sách cũ của mình.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 36:
Thông hiểu

Question 36. Money has been raised to ______ the area.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:876712
Giải chi tiết

A. Beautifully: trạng từ
B. Beauty: danh từ
C. Beautify: động từ
D. Beautiful: tính từ
Ta có, cấu trúc to + V có nghĩa là để làm gì đó. Vậy nên, "Beautify" là động từ mô tả hành động làm đẹp khu vực.
Tạm dịch:
Tiền đã được huy động để làm đẹp khu vực này.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 37:
Thông hiểu

Question 37. In order to ______ soft skills, my brother has decided to attend a training course.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:876713
Giải chi tiết

A. Sharp: tính từ
B. Sharply: trạng từ
C. Sharpen: động từ
D. Sharpness: danh từ
=> Ta có, in order to + V có nghĩa là để làm gì đó. Vậy nên, "Sharpen" là động từ mô tả việc cải thiện kỹ năng mềm.
Tạm dịch:
Anh trai tôi đã quyết định tham gia một khóa học để cải thiện các kỹ năng mềm của mình.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 38:
Thông hiểu

Question 38. You can get _______ with this recipe and add whatever fruit you like.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876714
Giải chi tiết

A. Create: động từ
B. Creative: tính từ
C. Creatively: trạng từ
D. Creativity: danh từ
=> Ta có, trong câu này đã có chủ ngữ và động từ nhưng dựa vào ngữ cảnh của câu này chúng ta đang cần một tính từ để miêu tả đặc điểm của chủ ngữ “you”. Hơn nữa, get + adj có nghĩa là cái gì đó trở nên như thế nào. Vậy nên, "Creative" là tính từ mô tả khả năng sáng tạo với công thức nấu ăn.
Tạm dịch:
Bạn có thể trở nên sáng tạo với công thức này và thêm bất kỳ loại trái cây nào bạn thích.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 39:
Thông hiểu

Question 39. ______ the bus service will run on Sundays, every two hours.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:876715
Giải chi tiết

A. Add: động từ
B. Addition: danh từ
C. Additionally: trạng từ
D. Additional: tính từ
=> Ta có, trong câu đã có đầy đủ các thành phần chính là chủ ngữ, động từ, và tân ngữ. Mà chỗ còn trống ửo đây là đầu câu nên ta có thể dùng một trạng từ để có thể bổ nghĩa cho toàn câu. Vậy nên,"Additionally" là trạng từ bổ nghĩa cho câu, thể hiện ý bổ sung thông tin.
Tạm dịch:
Ngoài ra, dịch vụ xe buýt sẽ chạy vào các ngày Chủ nhật cứ hai giờ một lần.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 40:
Thông hiểu

Question 40. You may find it ______ to read this before making any decisions.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876716
Giải chi tiết

A. Help: động từ
B. Helpful: tính từ
C. Helpfulness: danh từ
D. Helpfully: trạng từ
=> Ta có, cấu trúc find st adj có nghĩa là cảm thấy cái gì đó như thế nào. Vậy nên, "Helpful" là tính từ mô tả việc đọc tài liệu này trước khi ra quyết định.
Tạm dịch:
Bạn có thể thấy hữu ích khi đọc tài liệu này trước khi đưa ra bất kỳ quyết định nào.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com