Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc TN THPT và ĐGNL Hà Nội Ngày 11-12/04/2026
↪ TN THPT - Trạm 5 (Free) ↪ ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 5
Giỏ hàng của tôi

Write the correct form of the word in the bracket. Please use "/" to seperate the

Write the correct form of the word in the bracket. Please use "/" to seperate the answers.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Question 1. I __________ (meet) you at the train station tomorrow. After you arrive, look for me near the ticket counter. I __________ (wait) there for you.

Đáp án đúng là: will meet/will be waiting

Câu hỏi:878189
Giải chi tiết

Thì tương lai đơn diễn tả một dự định tại thời điểm nói. Ở đây hành động gặp ai đó vào ngày mai đang được lên kế hoạch tại thời điểm nói nên sẽ chia thì TLĐ. Và thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra trong tương lai (chờ đợi).
Tạm dịch:
Tôi sẽ gặp bạn ở ga tàu vào ngày mai. Sau khi bạn đến, hãy tìm tôi gần quầy vé. Tôi sẽ đang đợi bạn ở đó.
Choose will meet, will be waiting.

Đáp án cần điền là: will meet/will be waiting

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

B: On Friday. Just imagine! By this time next week, I __________ (explore) the streets of Barcelona.

Đáp án đúng là: will you leave/will be exploring

Câu hỏi:878190
Giải chi tiết

Tương lai đơn diễn tả hành động rời đi trong tương lai, và tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai được xác định bằng cụm từ by this time next week.
Tạm dịch:
A: Khi nào bạn sẽ rời đi cho chuyến đi đến Tây Ban Nha?
B: Vào thứ Sáu. Hãy tưởng tượng! Vào thời điểm này tuần sau, tôi sẽ đang khám phá các con phố của Barcelona.
Choose will you leave, will be exploring.

Đáp án cần điền là: will you leave/will be exploring

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Question 3. Please drop by later when you find some free time. I __________ (run) errands in the morning, but I __________ (be) available in the afternoon.

Đáp án đúng là: will run/will be.

Câu hỏi:878191
Giải chi tiết

Tương lai đơn diễn tả dự định hành động (rảnh vào buổi chiều), và tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ diễn ra trong một khoảng thời gian cụ thể (làm việc vặt).
Tạm dịch:
Hãy ghé qua khi bạn có thời gian rảnh. Tôi sẽ làm việc vặt vào buổi sáng, nhưng tôi sẽ rảnh vào buổi chiều.
Choose will run, will be.

Đáp án cần điền là: will run/will be.

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

B: I’d love to, but I __________ (attend) a work meeting the entire day.

Đáp án đúng là: will attend

Câu hỏi:878192
Giải chi tiết

Tương lai đơn diễn tả hành động chưa chắc chắn hoặc mang tính chất dự đoán, ở đây là việc tham dự cuộc họp công việc.
Tạm dịch:
A: Bạn có muốn tham gia bữa tối với chúng tôi vào ngày mai không?
B: Tôi rất thích, nhưng tôi sẽ tham dự một cuộc họp công việc cả ngày.
Choose will attend.

Đáp án cần điền là: will attend

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

B: Sure, but don’t call between 6:00 and 8:00 because I __________ (not/be) home. I __________ (have) a gym session at that time.

Đáp án đúng là: will call/won’t be/will be having.

Câu hỏi:878193
Giải chi tiết

Tương lai đơn diễn tả dự định hành động (gọi điện), và tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ đang diễn ra trong khoảng thời gian cụ thể (buổi tập gym).
Tạm dịch:
A: Tôi sẽ gọi cho bạn tối nay.
B: Chắc chắn rồi, nhưng đừng gọi từ 6:00 đến 8:00 vì tôi sẽ không ở nhà. Tôi sẽ đang có buổi tập gym vào thời điểm đó.
Choose will call, won’t be, will be having.

Đáp án cần điền là: will call/won’t be/will be having.

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

I won’t be around next month. I __________ (participate) in a conference in London. My colleague __________ (cover) my classes for me. After I returrn, we’ll resume regular meetings.

Đáp án đúng là: will be participating/will cover

Câu hỏi:878194
Giải chi tiết

Tương lai tiếp diễn diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai (tham gia hội nghị), và tương lai đơn diễn tả hành động dự định hoặc chắc chắn sẽ xảy ra (đồng nghiệp thay dạy).
Tạm dịch:
Tôi sẽ không có mặt vào tháng sau. Tôi sẽ đang tham gia một hội nghị ở London. Đồng nghiệp của tôi sẽ dạy thay tôi. Sau khi tôi trở về, chúng ta sẽ tiếp tục các cuộc họp như bình thường.
Choose will be participating, will cover

Đáp án cần điền là: will be participating/will cover

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

B: I plan to start my own business after I graduate. Ten years from now, I __________ (manage) a successful company.

Đáp án đúng là: will be doing/will be managing

Câu hỏi:878195
Giải chi tiết

Tương lai đơn diễn tả dự định hành động, và tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai.
Tạm dịch:
A: Bạn nghĩ bạn sẽ làm gì trong 10 năm tới?
B: Tôi dự định bắt đầu kinh doanh riêng sau khi tốt nghiệp. Mười năm nữa, tôi sẽ đang quản lý một công ty thành công.
Choose will be doing, will be managing

Đáp án cần điền là: will be doing/will be managing

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Don’t worry, Sam. As soon as your wrist recover, you’ll be able to play the piano again. By this time next month, you __________ (practice) like before.

Đáp án đúng là: will be practicing

Câu hỏi:878196
Giải chi tiết

Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai.
Tạm dịch: Đừng lo lắng, Sam. Ngay sau khi cổ tay của bạn hồi phục, bạn sẽ có thể chơi piano trở lại. Vào thời điểm này tháng sau, bạn sẽ đang tập luyện như trước.
Choose will be practicing

Đáp án cần điền là: will be practicing

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Question 9. Just relax, Antoine. As soon as your sprained ankle is healed, you can play soccer again. At this time next month, I think you __________ (play) soccer.

Đáp án đúng là: will be playing

Câu hỏi:878197
Giải chi tiết

Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm trong tương lai.
Tạm dịch: Hãy thư giãn, Antoine. Ngay khi mắt cá chân của bạn hồi phục, bạn có thể chơi bóng đá lại. Vào thời điểm này tháng sau, tôi nghĩ là bạn sẽ đang chơi bóng đá.
Choose will be playing

Đáp án cần điền là: will be playing

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

B: Sorry. I’m not ready yet. I __________ (tell) you when I am ready. I promise I __________ (not be) very long.

Đáp án đúng là: will tell/won’t be

Câu hỏi:878198
Giải chi tiết

Thì tương lai đơn dùng để diễn tả lời hứa hẹn hoặc hành động chưa chắc chắn trong tương lai.
Tạm dịch:
A: Bạn đã sẵn sàng chưa?
B: Xin lỗi. Tôi chưa sẵn sàng. Tôi sẽ nói với bạn khi tôi sẵn sàng. Tôi hứa tôi sẽ không lâu đâu.
Choose will tell, won’t be

Đáp án cần điền là: will tell/won’t be

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com