Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Section 1. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first one using the word in brackets.

Section 1. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first one using the word in brackets. Use between two and five words.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Question 1. Why don't you watch the videos uploaded into the homework folder before class? (WATCHING)

Đáp án đúng là: watching the videos uploaded

Câu hỏi:890082
Giải chi tiết

Question 1. watching the videos uploaded
Giải thích: How about + N/Ving = Why don’t you/we + V(bare) để đưa ra một ý kiến, đề xuất làm gì
Tạm dịch: Vậy xem các video được tải lên thư mục bài tập về nhà trước khi đến lớp thì thế nào?

Đáp án cần điền là: watching the videos uploaded

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Question 2. Her parents won't let her bring her iPad to school. (ALLOWED)

Đáp án đúng là: be allowed to bring

Câu hỏi:890083
Giải chi tiết

Question 2. be allowed to
Giải thích:
Cấu trúc bị động tương lai đơn: will + be + Ved/V3
Cấu trúc: allow sb to do sth = sb be allowed to do sth: cho phép ai làm gì
Tạm dịch: Cô ấy sẽ không được phép mang iPad đến trường.

Đáp án cần điền là: be allowed to bring

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Question 3. I don't believe this is the best school in the city! (SCHOOLS)

Đáp án đúng là: be better schools than this

Câu hỏi:890084
Giải chi tiết

Question 3. be better schools
Giải thích: Cấu trúc bị động với động từ khuyết thiếu: modal verb + be + Ved/V3
Tạm dịch: Phải có những trường tốt hơn trường này trong thành phố.

Đáp án cần điền là: be better schools than this

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Question 4. It was his grandfather who taught him to read music. (WAS)

Đáp án đúng là: was taught to read music

Câu hỏi:890085
Giải chi tiết

Question 4. was taught to read music
Giải thích: Cấu trúc câu bị động thì quá khứ đơn: was/ were + Ved/V3
Tạm dịch: Anh ấy đã được dạy đọc nhạc bởi ông nội của mình.

Đáp án cần điền là: was taught to read music

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Question 5. Students must pay the fees before this online course begins. (FULL)

Đáp án đúng là: must be paid in full

Câu hỏi:890086
Giải chi tiết

Question 5. must be paid in full
Giải thích: Cấu trúc bị động với động từ khuyết thiếu: modal verb + be + Ved/V3
Tạm dịch: Các khoản phí phải được thanh toán đầy đủ trước khi khóa học trực tuyến này bắt đầu.

Đáp án cần điền là: must be paid in full

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Question 6. The teacher had to find out whose papers they were. (BELONGED)

Đáp án đúng là: who the papers belonged

Câu hỏi:890087
Giải chi tiết

Question 6. who/whom the papers belonged
Giải thích: Dùng đại từ quan hệ “who” đứng sau danh từ chỉ người “the teacher” theo cấu trúc: n + who + S + V
Tạm dịch: Giáo viên phải tìm xem những tờ giấy đó thuộc về ai.

Đáp án cần điền là: who the papers belonged

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Question 7. A friend told us about Eclass. (WERE)

Đáp án đúng là: were told about Eclass

Câu hỏi:890088
Giải chi tiết

Question 7. were told about Eclass
Giải thích: Cấu trúc câu bị động thì quá khứ đơn: was/ were + Ved/V3
Tạm dịch: Chúng tôi đã được kể về Eclass bởi một người bạn

Đáp án cần điền là: were told about Eclass

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Question 8. It is wrong to copy the homework from your friend. (SHOULD)

Đáp án đúng là: shouldn't copy

Câu hỏi:890089
Giải chi tiết

Question 8. shouldn't copy
Giải thích: should (not) + V: nên / không nên làm gì
Tạm dịch: Bạn không nên sao chép bài tập từ bạn của bạn

Đáp án cần điền là: shouldn't copy

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Question 9. Students will have more projects  to complete in the future. (COMPLETED)

Đáp án đúng là: will be completed by students

Câu hỏi:890090
Giải chi tiết

Question 9. will be completed by students
Giải thích: Cấu trúc câu bị động thì tương lai đơn: will (not) be + Ved/V3
Tạm dịch: Nhiều dự án sẽ được học sinh hoàn thành trong tương lai.

Đáp án cần điền là: will be completed by students

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Question 10. The teacher is satisfied with our presentations on global warming. (HAPPY)

Đáp án đúng là: is happy with

Câu hỏi:890091
Giải chi tiết

Question 10. is happy with
Giải thích: be happy with sth: hài lòng với cái gì
Tạm dịch: Giáo viên hài lòng với bài thuyết trình của chúng tôi về sự nóng lên toàn cầu.

Đáp án cần điền là: is happy with

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K9 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, (Xem ngay) Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, làm quen kiến thức, định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 10

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com