Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

I. Fill in the appropriate relative pronouns in the sentence

I. Fill in the appropriate relative pronouns in the sentence

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

1. There are eighteen different kinds of penguins ________ live south of the equator.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:901294
Giải chi tiết

kinds of penguins: các loài chim cánh cụt
Phía sau vị trí cần điền là động từ “live” nên chúng ta cần dùng đại từ quan hệ thay thế cho chủ thể là vật và đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu => which
=> There are eighteen different kinds of penguins which live south of the equator.
Tạm dịch: Có mười tám loài chim cánh cụt khác nhau sống ở phía nam xích đạo.
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

2. Thank you very much for such a nice dress ________ you sent me.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:901295
Giải chi tiết

a nice dress: một chiếc váy đẹp
Vị trí cần điền theo sau là một mệnh đề nên chúng ta cần dùng đại từ quan hệ thay thế cho thủ thể là vật và đóng vai trò làm tân ngữ trong câu => which/ that
=> Thank you very much for such a nice dress that you sent me.
Tạm dịch: Cảm ơn bạn rất nhiều vì chiếc váy đẹp như vậy mà bạn đã gửi cho tôi.
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

3. This is Mrs. Jones, ________ son won the championship last year.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:901296
Giải chi tiết

Mrs. Jones: cô Jones
Theo sau vị trí cần điền là danh từ và chúng ta cần dùng đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu trong câu
Không dùng “that” trong mệnh đề quan hệ chứa dấu phẩy
=> This is Mrs. Jones, whose son won the championship last year.
Tạm dịch: Đây là bà Jones, người con trai của bà đã giành chức vô địch năm ngoái.
Đáp án B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

4. His girlfriend, ________ he trusted absolutely, turned out to be an enemy spy.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:901297
Giải chi tiết

His girlfriend: bạn gái anh ấy
Theo sau vị trí cần điền là một mệnh đề nên chúng ta cần dùng đại từ quan hệ thay thế cho chủ thể chỉ người và đóng vai trò làm tân ngữ trong câu => whom
Không dùng “that” trong mệnh đề quan hệ chứa dấu phẩy
=> His girlfriend, whom he trusted absolutely, turned out to be an enemy spy.
Tạm dịch: Bạn gái của anh, người mà anh tuyệt đối tin tưởng, hóa ra lại là gián điệp của kẻ thù.
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

5. The bus crashed into a queue of people, four of ________ were killed.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:901298
Giải chi tiết

Chúng ta dùng “whom” thay thế cho người (chỉ ở vị trí tân ngữ)
=> The bus crashed into a queue of people, four of whom were killed.
Tạm dịch: Xe buýt đâm vào hàng người đang xếp hàng, 4 người trong số đó thiệt mạng.
Đáp án B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

6. A man brought in a little girl, ________ hand was cut by flying glass.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:901299
Giải chi tiết

Phía sau vị trí cần điền là danh từ nên chúng ta cần dùng đại từ quan hệ “whose” chỉ sự sở hữu
=> A man brought in a little girl, whose hand was cut by flying glass.
Tạm dịch: Một người đàn ông mang đến một bé gái bị mảnh kính bay cắt vào tay.
Đáp án D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

7. Mary, ________ boyfriend didn’t turn up, ended by having lunch with Peter.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:901300
Giải chi tiết

Phía sau vị trí cần điền là danh từ nên chúng ta cần dùng đại từ quan hệ “whose” chỉ sự sở hữu
=> Mary, whose boyfriend didn’t turn up, ended by having lunch with Peter.
Tạm dịch: Mary, người bạn trai của cô ấy không đến, kết thúc bằng việc ăn trưa với Peter.
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

8. He paid me $5 for cleaning ten windows, most of ________ hadn’t been cleaned for at least a year.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:901301
Giải chi tiết

ten windows: 10 chiếc cửa sổ
Chúng ta dùng “which” để thay thể cho chủ thể là vật, trong trường hợp này đóng vai trò làm tân ngữ trong câu
=> He paid me $5 for cleaning ten windows, most of which hadn’t been cleaned for at least a year.
Tạm dịch: Anh ấy trả cho tôi 5 đô la để lau 10 cửa sổ, hầu hết trong số đó đã không được lau trong ít nhất một năm.
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

9. In prison they fed us on dry bread, most of ________ was moldy.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:901302
Giải chi tiết

Chúng ta dùng “which” để thay thể cho chủ thể là vật, trong trường hợp này đóng vai trò làm tân ngữ trong câu
=> In prison they fed us on dry bread, most of which was moldy.
Tạm dịch: Trong tù họ cho chúng tôi ăn bánh mì khô, hầu hết đều bị mốc.
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

10. The chair in ________ I was sitting suddenly collapsed.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:901303
Giải chi tiết

Chúng ta dùng “which” để thay thể cho chủ thể là vật, trong trường hợp này đóng vai trò làm tân ngữ trong câu
=> The chair in which I was sitting suddenly collapsed.
Tạm dịch: Chiếc ghế tôi đang ngồi đột nhiên đổ sập.
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

11. The place ________ I visit was Da Lat – a city of thousand flowers.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:901304
Giải chi tiết

The place: nơi => chúng ta dùng đại từ quan hệ “where” để thay thế cho chủ thể chỉ nơi chốn và đóng vai trò làm tân ngữ trong câu.
=> The place where I visit was Da Lat – a city of thousand flowers.
Tạm dịch: Nơi tôi đến thăm là Đà Lạt – thành phố ngàn hoa.
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

12. The man ________ the cat was lost didn’t turn up.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:901305
Giải chi tiết

The man: người đàn ông
Vị trí theo sau là danh từ “cat” nên chúng ta cần dùng đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu trong câu => whose
=> The man whose cat was lost didn’t turn up.
Tạm dịch: Người đàn ông có con mèo bị lạc đã không xuất hiện.
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

13. The student with ________ she was dancing had a slight limp.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:901306
Giải chi tiết

The student: học sinh
Vị trí theo sau là một mệnh đề nên chúng ta cần dùng đại từ quan hệ thay thế cho chủ thể là người đóng vai trò làm tân ngữ trong câu => whom
=> The student with whom she was dancing had a slight limp.
Tạm dịch: Học sinh nhảy cùng cô ấy hơi khập khiễng.
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

14. The reason ___________ he was absent from school is unknown.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:901307
Giải chi tiết

The reason: lý do => chúng ta dùng đại từ quan hệ “why”
=> The reason why he was absent from school is unknown.
Tạm dịch: Lý do tại sao anh ấy vắng mặt ở trường vẫn chưa được biết.
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

15. The man and his cat _________ I met yesterday lived next to me.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:901308
Giải chi tiết

The man and his cat: Người đàn ông và con mèo của anh ấy => chúng ta dùng “that” để thay thế cho cả người và vật
=> The man and his cat that I met yesterday lived next to me.
Tạm dịch: Người đàn ông và con mèo mà tôi gặp hôm qua sống cạnh tôi.
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com