Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Choose the best answer A, B, C or D.

Choose the best answer A, B, C or D.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

1. The countries ________________ speak English as a first language are a minority. 

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:901435
Giải chi tiết

A. that: mà => Đúng vì "that" được dùng để chỉ một danh từ chỉ vật hoặc nhóm người/vật, phù hợp với “the countries” (các đất nước)
B. who: người mà
C. whose: người/cái có
D. where: nơi mà
=> The countries that speak English as a first language are a minority.
Tạm dịch: Những quốc gia mà tiếng Anh là ngôn ngữ mẹ đẻ chỉ chiếm một phần nhỏ.
Đáp án: A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

2. There’s nothing ________________ I can’t do with a good dictionary by my side. 

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:901436
Giải chi tiết

A. who: người mà
B. where: nơi mà
C. that: mà => Đúng vì "that" dùng để thay thế cho các đại từ định như “nothing”
D. whose: người/cái có
=> There’s nothing that I can’t do with a good dictionary by my side.
Tạm dịch: Không có gì mà tôi không thể làm với một cuốn từ điển tốt bên cạnh.
Đáp án: C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

3. Let’s visit a museum ________________ most famous paintings are displayed. 

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:901437
Giải chi tiết

A. where: nơi mà
B. whose: người/cái có => Đúng vì "whose" thay thế cho tính từ sở hữu và phù hợp với nghĩa "các bức tranh nổi tiếng nhất của bảo tàng".
C. which: cái mà
D. whom: người mà (đóng vai trò tân ngữ)
=> Let’s visit a museum whose most famous paintings are displayed.
Tạm dịch: Hãy ghé thăm một viện bảo tàng có những bức tranh nổi tiếng nhất được trưng bày.
Đáp án: B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

4. The internet platform on ________________ I learned English is fantastic. 

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:901438
Giải chi tiết

A. where: nơi mà, không đi với giới từ "on".
B. whose: người/cái có
C. that: mà => "that" không đi với giới từ.
D. which: cái mà => Đúng vì "which" được dùng sau giới từ.
=> The internet platform on which I learned English is fantastic.
Tạm dịch: Nền tảng internet mà tôi đã học tiếng Anh thật tuyệt vời.
Đáp án: D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

5. The biggest challenge ________________ English learners face is pronunciation. 

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:901439
Giải chi tiết

A. whose: người/cái có
B. where: nơi mà
C. who: người mà
D. that: mà => Đúng vì "that" dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật.
=> The biggest challenge that English learners face is pronunciation.
Tạm dịch: Thách thức lớn nhất mà người học tiếng Anh đối mặt là phát âm.
Đáp án: D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

6. Ms. Janet is one of the teachers ________________ help me to practice speaking English. 

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:901440
Giải chi tiết

A. who: người mà => Đúng vì "who" dùng để chỉ người và làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
B. whom: nguời mà => Sai vì "whom" chỉ người và làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, nhưng trong câu này, "help" là động từ không cần tân ngữ.
C. whose: người/cái có
D. with whom: Sai vì "with whom" mang nghĩa "với người nào", không phù hợp trong ngữ cảnh này.
=> Ms. Janet is one of the teachers who help me to practice speaking English.
Tạm dịch: Cô Janet là một trong những giáo viên đã giúp tôi luyện nói tiếng Anh.
Đáp án: A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

7. There’s nothing ________________ can’t be achieved with hard work and practice. 

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:901441
Giải chi tiết

A. whom: người mà (tân ngữ)
B. that: mà => Đúng vì "that" dùng để thay thế cho các đại từ định như “nothing”
C. who: người mà (chủ ngữ)
D. of which: của cái gì
=> There’s nothing that can’t be achieved with hard work and practice.
Tạm dịch: Không có gì mà không thể đạt được với sự nỗ lực và luyện tập.
Đáp án: B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

8. We need more resources ________________ can help students learn English effectively. 

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:901442
Giải chi tiết

A. where: nơi mà
B. whose: người/cái có
C. whom: người mà (tân ngữ)
D. which: cái mà => Đúng vì "which" chỉ vật và làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, phù hợp với câu này.
=> We need more resources which can help students learn English effectively.
Tạm dịch: Chúng ta cần nhiều tài nguyên có thể giúp học sinh học tiếng Anh hiệu quả.
Đáp án: D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

9. Some of the reasons ________________ people learn English are for work or travel. 

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:901443
Giải chi tiết

A. where: mời mà
B. why: vì => Đúng vì "why" dùng để chỉ lý do trong mệnh đề quan hệ.
C. when: khi mà
D. which: cái mà
=> Some of the reasons why people learn English are for work or travel.
Tạm dịch: Một số lý do mà mọi người học tiếng Anh là vì công việc hoặc du lịch.
Đáp án: B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

10. All the students ________________ participated in the exchange program improved their English skills. 

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:901444
Giải chi tiết

A. who: người mà => "who" trong mệnh đề quan hệ chỉ người và làm chủ ngữ.
B. whom: người mà => Sai vì "whom" là tân ngữ trong mệnh đề quan hệ
C. whose: người/cái có
D. when: khi mà
=> All the students who participated in the exchange program improved their English skills.
Tạm dịch: Tất cả học sinh đã tham gia chương trình trao đổi đều cải thiện kỹ năng tiếng Anh của mình.
Đáp án: A.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com