Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Exercise 1: Choose the word (A, B, C or D) that best fits each blank space in the following

Exercise 1: Choose the word (A, B, C or D) that best fits each blank space in the following passage.

     Stress is often believed to cause serious harm to our physical and mental well-being. But, do all types of stress badly affect our health? According to researchers from Yale University, those who look on the (1) ______ side of stress enjoy better health, greater life satisfaction, and superior work performance over those who regard stress as a (2) ______ of negative emotions. Their findings suggest that, during stress, the body releases (3) ______ adrenalin and cortisol. These hormones have been given a bad rap for making us “sick”. However, stress can enhance immunity and create mental toughness although chronic exposure to the hormones can take a (4) ______ on our immune system, making us feel flat and (5) ______ out.

Stress is inevitable, but its effects are not. What we need to do is focus (6) ______ making meaning out of it. For example, if children are stressed about an exam, parents can use it as an opportunity to encourage positive and equally true statements. They can say, “Show your skills, and see how well you can concentrate when you put your mind to it.”

(Adapted from The Benefits of Stress by Melbourne Child Psychology & School Psychology Services)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Question 1. 

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:905439
Giải chi tiết

A. dim (adj): tối, mờ nhạt
B. bright (adj): sáng sủa, tích cực
C. smart (adj): thông minh
D. white (adj): màu trắng
According to researchers from Yale University, those who look on the (1) bright side of stress enjoy better health, greater life satisfaction, …
Tạm dịch: Theo các nhà nghiên cứu từ Đại học Yale, những người nhìn vào mặt tích cực của căng thẳng sẽ có sức khỏe tốt hơn, sự hài lòng trong cuộc sống cao hơn …
Đáp án B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Question 2. 

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:905440
Giải chi tiết

A. suit (n): bộ đồ
B. source (n): nguồn
C. search (n): sự tìm kiếm
D. surge (n): sự gia tăng
According to researchers from Yale University, those who look on the bright side of stress enjoy better health, greater life satisfaction, and superior work performance over those who regard stress as a (2) source of negative emotions.
Tạm dịch: Theo các nhà nghiên cứu từ Đại học Yale, những người nhìn vào mặt tích cực của căng thẳng sẽ có sức khỏe tốt hơn, sự hài lòng trong cuộc sống cao hơn và hiệu suất làm việc cao hơn so với những người coi căng thẳng là nguồn gốc của những cảm xúc tiêu cực.
Đáp án B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Question 3. 

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:905441
Giải chi tiết

A. either … or …: hoặc cái này hoặc cái kia
B. only: chỉ
C. both … and …: cả … và …
D. nor: hoặc không
Their findings suggest that, during stress, the body releases (3) both adrenalin and cortisol.
Tạm dịch: Phát hiện của họ cho thấy rằng, trong lúc căng thẳng, cơ thể giải phóng cả adrenalin và cortisol.
Đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Question 4. 

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:905442
Giải chi tiết

A. toll (n): phí cầu đường => thành ngữ: take a toll on somebody/ something: có ảnh hưởng xấu lên ai/ cái gì
B. pain (n): cơn đau
C. brain (n): não bộ
D. pale (adj): tái nhợt
However, stress can enhance immunity and create mental toughness although chronic exposure to the hormones can take a (4) toll on our immune system, …
Tạm dịch: Tuy nhiên, căng thẳng có thể tăng cường khả năng miễn dịch và tạo ra sức mạnh tinh thần mặc dù việc tiếp xúc lâu dài với những hormone này có thể ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch, …
Đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Question 5. 

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:905443
Giải chi tiết

A. worn (P2) => cụm động từ: wear somebody out: làm ai mệt mỏi, kiệt sức
B. turned (P2) => cụm động từ: turn somebody/ something out: sản xuất …
C. made (P2) => cụm động từ: make somebody/ something out: phân biệt/ xác định …
D. calmed (P2): làm dịu đi
However, stress can enhance immunity and create mental toughness although chronic exposure to the hormones can take a toll on our immune system, making us feel flat and (5) worn out.
Tạm dịch: Tuy nhiên, căng thẳng có thể tăng cường khả năng miễn dịch và tạo ra sức mạnh tinh thần mặc dù việc tiếp xúc lâu dài với những hormone này có thể ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch, khiến chúng ta cảm thấy mệt mỏi và kiệt sức.
Đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Question 6. 

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:905444
Giải chi tiết

A. at (prep): tại
B. in (prep): trong
C. on (prep): trên => cụm: focus on something: tập trung vào cái gì
D. for (prep): cho
What we need to do is focus (6) on making meaning out of it.
Tạm dịch: Điều chúng ta cần làm là tập trung vào việc tìm ra ý nghĩa từ nó.
Đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Dịch bài đọc:

Câu hỏi:905445
Giải chi tiết

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com