Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Choose the answer (A, B, C or D) that best fits the space in each

Choose the answer (A, B, C or D) that best fits the space in each question

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

5. We don't allow ___________ in the pool. The pool is used for photo shooting only.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:906051
Giải chi tiết

- allow + Ving: cho phép làm gì…
Tạm dịch: Chúng tôi không cho phép lặn trong hồ bơi. Hồ bơi chỉ được sử dụng để chụp ảnh.
Đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

6. It is believed that low-fat biscuits are a healthy ___________to cakes.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:906052
Giải chi tiết

- alternative (n): thay thế
Tạm dịch: Người ta tin rằng bánh quy ít béo là một lựa chọn thay thế lành mạnh cho bánh ngọt.
Đáp án B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

7. Very few lucky observers had witnessed the most spectacular ___________shower in recorded history.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:906053
Giải chi tiết

A. meteor (n): sao băng
B. star (n): sao
C. rain (n): mưa
D. light (n): ánh sáng
Tạm dịch: Rất ít người quan sát may mắn được chứng kiến trận mưa sao băng ngoạn mục nhất trong lịch sử được ghi nhận.
Đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

8. According to NASA, these observations have ___________ a challenge to the scientific community.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:906054
Giải chi tiết

A. posed (v): đặt ra
B. created (v): tạo ra
C. pushed (v): đẩy
D. developed (v): phát triển
Tạm dịch: Theo NASA, những quan sát này đã đặt ra một thách thức cho cộng đồng khoa học.
Đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

9. We have a separate entrance for disabled people to help them get ___________the building.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:906055
Giải chi tiết

A. in favor of: ủng hộ
B. the course of time: tiến trình thời gian
C. human guinea pigs: chuột bạch
D. easy access to: dễ dàng tiếp cận
Tạm dịch: Chúng tôi có một lối vào riêng cho người khuyết tật để giúp họ dễ dàng tiếp cận tòa nhà.
Đáp án D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

10. She wishes she ___________ busy in the afternoon so she can join the gathering.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:906056
Giải chi tiết

Câu wish loại 2 được sử dụng để thể hiện một điều ước, mong muốn của người nói nhưng trái ngược với sự thật hay những gì đang diễn ra ở hiện tại (tương tự với câu điều kiện loại 2).
Công thức: S + wish (that)+ S + V2/ed / (“be” có thể thay thế bằng “were”)
Tạm dịch: Cô ấy ước mình không bận rộn vào buổi chiều để có thể tham gia buổi tụ họp.
Đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

11. Which sentence is grammatically correct?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:906057
Giải chi tiết

Câu nào đúng ngữ pháp?
Cấu trúc "have difficulty doing something": diễn đạt khi nói về việc ai đó gặp khó khăn trong việc làm gì. Ở đây, "doing the crossword" là cụm danh động từ (gerund phrase) được dùng làm tân ngữ của từ "difficulty."
Tạm dịch: Anh ấy thấy khó khi giải ô chữ.
Đáp án B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

12. If you ___________ to lose weight, you ___________ regularly and eat healthier.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:906058
Giải chi tiết

- Câu điều kiện loại 1: If + S + V-s(es), S + will/can/may (not) + V
Tạm dịch: Nếu bạn muốn giảm cân, bạn nên tập thể dục thường xuyên và ăn uống lành mạnh hơn.
Đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

13. Albert is ___________ against space exploration because it is a waste time and money.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:906059
Giải chi tiết

A. completely (adv): hoàn toàn
B. almost (adv): gần như
C. nowhere near: không gần
D. certainly (adv): chắc chắn
Tạm dịch: Albert hoàn toàn phản đối việc thám hiểm không gian vì đó là sự lãng phí thời gian và tiền bạc.
Đáp án A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

14. "What are the chances of a really big meteor hitting the Earth?" – “___________”

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:906060
Giải chi tiết

A. If you think about it: Nếu bạn nghĩ về điều đó.
B. I'm not in favor of it: Tôi không ủng hộ điều đó.
C. I believe there's little chance of that happening: Tôi tin rằng khả năng điều đó xảy ra là rất thấp.
D. As far as I can see it: Theo như tôi thấy.
Tạm dịch: "Xác suất một thiên thạch thực sự lớn va vào Trái đất là bao nhiêu?" – "Tôi tin rằng khả năng điều đó xảy ra là rất thấp."
Đáp án C.

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com