Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL sư phạm Hà Nội 18-19/4/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

Rewrite these sentences without changing their meanings.

Rewrite these sentences without changing their meanings.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng cao

Question 1. It took her 3 hours to get to the city centre. (spend)

Đáp án đúng là: She spent 3 hours getting to the city centre.

Câu hỏi:909332
Giải chi tiết

Kiến thức: Cấu trúc thông dụng
Giải thích:
Cấu trúc: It + takes + somebody + time + to V: Nó tốn của ai bao nhiêu thời gian để làm gì
= S + spend(s) + time + (on) + V-ing: Ai đó dành bao nhiêu thời gian làm gì
Tạm dịch: Nó tốn mất của cô ấy ba tiếng để đi đến trung tâm thành phố.
= Cô ấy dành ba tiếng đi đến trung tâm thành phố.
Đáp án: She spent 3 hours getting to the city centre.

Đáp án cần điền là: She spent 3 hours getting to the city centre.

Câu hỏi số 2:
Vận dụng cao

Question 2. She likes politics. (interested)

Đáp án đúng là: She is interested in politics.

Câu hỏi:909333
Giải chi tiết

Kiến thức: Cấu trúc thông dụng
Giải thích:
Cấu trúc: S + like(s) + danh từ/ V-ing
= S + be + interested in + danh từ/ V-ing: Ai đó thích cái gì/ làm gì
Tạm dịch: Cô ấy quan tâm đến chính trị.
Đáp án: She is interested in politics.

Đáp án cần điền là: She is interested in politics.

Câu hỏi số 3:
Vận dụng cao

Question 3. He can’t move because his leg was broken. (because of)

Đáp án đúng là: He can't move because of his broken leg.

Câu hỏi:909334
Giải chi tiết

Kiến thức: Cấu trúc thông dụng
Giải thích:
Cấu trúc: S + V + because + S + V: Bởi vì …
= S + V + because of + cụm danh từ/V_ing: Bởi vì …
Tạm dịch: Anh ấy không thể di chuyển được bởi vì chân anh ấy bị gãy.
= Anh ấy không thể di chuyển bởi vì cái chân gãy.
Đáp án: He can’t move because of his broken leg.

Đáp án cần điền là: He can't move because of his broken leg.

Câu hỏi số 4:
Vận dụng cao

Question 4. I prefer you not to smoke here. (would rather)

Đáp án đúng là: I would rather you didn't smoke here.

Câu hỏi:909335
Giải chi tiết

Kiến thức: Cấu trúc thông dụng
Giải thích:
Cấu trúc: S + would prefer + somebody + not + to V: Ai đó muốn ai (không) làm gì
= S + would rather + (that) + S + didn’t + V (nguyên thể)
Tạm dịch: Tôi muốn bạn không hút thuốc ở đây nữa.
Đáp án: I would rather you didn’t smoke here.

Đáp án cần điền là: I would rather you didn't smoke here.

Câu hỏi số 5:
Vận dụng cao

Question 5. She prefers staying at home to going out. (would rather)

Đáp án đúng là: She would rather stay at home than go out.

Câu hỏi:909336
Giải chi tiết

Kiến thức: Cấu trúc thông dụng
Giải thích:
Cấu trúc: S + prefer + V-ing + to + V-ing …: Ai đó thích làm gì hơn
= S + would rather + V-infinitive + than + V-infinitive + …
Tạm dịch: Cô ấy muốn ở nhà hơn là đi ra ngoài.
Đáp án: She would rather stay at home than go out.

Đáp án cần điền là: She would rather stay at home than go out.

Câu hỏi số 6:
Vận dụng cao

Question 6. As soon as I left the house, he appeared. (Hardly)

Đáp án đúng là: Hardly had I left the house when he appeared.

Câu hỏi:909337
Giải chi tiết

Kiến thức: Đảo ngữ
Giải thích:
Cấu trúc đảo ngữ với “Hardly”: Hardly + trợ động từ + S + V: ngay khi làm sao
Do hành động rời khỏi nhà xảy ra trước hành động anh ấy đến
=> hành động rời khỏi nhà chia thì quá khứ hoàn thành
Tạm dịch: Ngay khi tôi rời khỏi nhà thì anh ấy đến.
Đáp án: Hardly had I left the house when he appeared.

Đáp án cần điền là: Hardly had I left the house when he appeared.

Câu hỏi số 7:
Vận dụng cao

Question 7. I don’t live in the countryside anymore. (No longer)

Đáp án đúng là: No longer do I live in the countryside.

Câu hỏi:909338
Giải chi tiết

Kiến thức: Đảo ngữ
Giải thích:
Cấu trúc đảo ngữ với “No longer”: No longer + trợ động từ + S + V: ai đó không còn làm sao
Câu ở thì hiện tại đơn => ta dùng trợ động từ “do” với chủ ngữ “I”
Tạm dịch: Tôi không còn sống ở vùng nông thôn nữa.
Đáp án: No longer do I live in the countryside.

Đáp án cần điền là: No longer do I live in the countryside.

Câu hỏi số 8:
Vận dụng cao

Question 8. I don’t think she loves me. (no time)

Đáp án đúng là: At no time do I think she loves me.

Câu hỏi:909339
Giải chi tiết

Kiến thức: Đảo ngữ
Giải thích:
Cấu trúc đảo ngữ với “At no time”: At no time + trợ động từ + S + V: Ai đó không làm gì
Câu ở thì hiện tại đơn => ta dùng trợ động từ “do” với chủ ngữ “I”
Tạm dịch: Tôi không nghĩ rằng cô ấy yêu tôi.
Đáp án: At no time do I think she loves me.

Đáp án cần điền là: At no time do I think she loves me.

Câu hỏi số 9:
Vận dụng cao

Question 9. It appears that he will come late. (likely)

Đáp án đúng là: is likely to come late.

Câu hỏi:909340
Giải chi tiết

Kiến thức: Cấu trúc thông dụng
Giải thích: Cấu trúc: S + be + likely to + V-infinitive: Ai đó có lẽ/ có thể làm sao
Tạm dịch: Có vẻ như anh ấy sẽ đến muộn.
= Anh ấy có lẽ sẽ đến muộn.
Đáp án: is likely to come late.

Đáp án cần điền là: is likely to come late.

Câu hỏi số 10:
Vận dụng cao

Question 10. Nana often cried when she meets with difficulties. (used to)

Đáp án đúng là: Nana is used to crying when she meets with difficulties.

Câu hỏi:909341
Giải chi tiết

Kiến thức: Cấu trúc thông dụng
Giải thích:
- Dấu hiệu: when she meets with difficulties (khi cô ấy gặp khó khăn) => thì hiện tại đơn
- Cấu trúc: S + be/ get + used to + V-ing: Ai đó quen với việc làm gì ở hiện tại
Tạm dịch: Nana thường khóc khi cô ấy gặp khó khăn.
Đáp án: Nana is used to crying when she meets with difficulties.
Hoặc: Nana gets used to crying when she meets with difficulties.

Đáp án cần điền là: Nana is used to crying when she meets with difficulties.

Câu hỏi số 11:
Vận dụng cao

Question 11. My boss let him be on leave for wedding. (allow)

Đáp án đúng là: My boss allowed him to be on leave for wedding.

Câu hỏi:909342
Giải chi tiết

Kiến thức: Cấu trúc thông dụng
Giải thích:
Cấu trúc: S + let + somebody + V-infinitive: Để ai đó làm gì
= S + allow + somebody + to V: Ai đó để/ cho phép ai làm gì
Chủ ngữ “My boss” (Ông chủ tôi) số ít => động từ chia “allowed”
Tạm dịch: Ông chủ của tôi cho phép anh ta nghỉ phép cho đám cưới.
Đáp án: My boss allowed him to be on leave for wedding.

Đáp án cần điền là: My boss allowed him to be on leave for wedding.

Câu hỏi số 12:
Vận dụng cao

Question 12. I remember to have a Maths test tomorrow. (forget)

Đáp án đúng là: I don't forget to have a Maths test tomorrow.

Câu hỏi:909343
Giải chi tiết

Kiến thức: Cấu trúc thông dụng
Giải thích:
Cấu trúc: S + remember + to V: Ai đó nhớ làm gì
= S + trợ động từ + not + forget + to V: Ai đó (không) quên làm gì
Tạm dịch: Tôi nhớ là có một bài kiểm tra toán ngày mai.
= Tôi không quên là có một bài kiểm tra toán ngày mai.
Đáp án: I don't forget to have a Maths test tomorrow.

Đáp án cần điền là: I don't forget to have a Maths test tomorrow.

Câu hỏi số 13:
Vận dụng cao

Question 13. She spends 5 years learning English. (take)

Đáp án đúng là: It takes her 5 years to learn English.

Câu hỏi:909344
Giải chi tiết

Kiến thức: Cấu trúc thông dụng
Giải thích:
Cấu trúc: S + spend(s) + time + (on) + V-ing: Ai đó dành bao nhiêu thời gian làm gì
= It + takes + somebody + time + to V: Nó tốn của ai bao nhiêu thời gian để làm gì
Tạm dịch: Cô ấy dành 5 năm cho việc học tiếng Anh.
= Cô ấy tốn mất 5 năm để học tiếng Anh.
Đáp án: It takes her 5 years to learn English.

Đáp án cần điền là: It takes her 5 years to learn English.

Câu hỏi số 14:
Vận dụng cao

Question 14. To live in the countryside alone could be hard for her. (find)

Đáp án đúng là: She finds it hard to live alone in the countryside.

Câu hỏi:909345
Giải chi tiết

Kiến thức: Cấu trúc thông dụng
Giải thích:
Cấu trúc: S + find + it + tính từ + to V: Ai đó thấy làm sao để làm gì
Tạm dịch: Sống ở vùng nông thôn một mình có thể rất khó khăn với cô ấy.
= Cô ấy thấy khó khăn để sống một mình ở vùng nông thôn.
Đáp án: She finds it hard to live alone in the countryside.

Đáp án cần điền là: She finds it hard to live alone in the countryside.

Câu hỏi số 15:
Vận dụng cao

Question 15. Huan and Vy have been married for 3 years. (since)

Đáp án đúng là: 3 years since Huan and Vy were married.

Câu hỏi:909346
Giải chi tiết

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
S + have/ has + P2/ cột 3 + … + for + khoảng thời gian: Ai đó đã làm gì được bao lâu
= It + is + khoảng thời gian + since + S + V-ed/ cột 2: Đã được bao lâu kể từ khi …
Tạm dịch: Huấn và Vy đã kết hôn được ba năm.
= Đã được ba năm kể từ lúc Huan và Vy kết hôn.
Đáp án: 3 years since Huan and Vy were married.

Đáp án cần điền là: 3 years since Huan and Vy were married.

Câu hỏi số 16:
Vận dụng cao

Question 16. Betty walks to school in 15 minutes.

Đáp án đúng là: It takes Betty 15 minutes to walk to school.

Câu hỏi:909347
Giải chi tiết

Kiến thức: Cấu trúc thông dụng
Giải thích: Cấu trúc: It + takes + somebody + time + to V: Nó tốn của ai bao nhiêu thời gian để làm gì
Tạm dịch: Betty đi bộ đến trường trong 15 phút.
= Betty tốn 15 phút để đi bộ đến trường.
Đáp án: It takes Betty 15 minutes to walk to school.

Đáp án cần điền là: It takes Betty 15 minutes to walk to school.

Câu hỏi số 17:
Vận dụng cao

Question 17. Nam didn't go home until he finishes all the tasks. (not until)

Đáp án đúng là: was not until Nam finished all the tasks that he went home.

Câu hỏi:909348
Giải chi tiết

Kiến thức: Cấu trúc thông dụng
Giải thích:
Cấu trúc: S + didn't + V (bare) + …. until …: Ai đó đã không làm gì cho đến khi …
= It was not until + … + that + …: Mãi cho đến khi … thì …
Tạm dịch: Nam đã không về nhà cho đến khi anh ấy hoàn thành hết các công việc.
= Mãi cho đến khi Nam hoàn thành hết các công việc thì anh ấy mới về nhà.
Đáp án: was not until Nam finished all the tasks that he went home.

Đáp án cần điền là: was not until Nam finished all the tasks that he went home.

Câu hỏi số 18:
Vận dụng cao

Question 18. You'd better go to bed. (about time)

Đáp án đúng là: It's about time you went to bed.

Câu hỏi:909349
Giải chi tiết

Kiến thức: Cấu trúc thông dụng
Giải thích:
Cấu trúc: S + had better (‘d better) + V …: Ai đó nên làm gì
= It's about time + S + V2/V-ed …: Đã đến lúc ai đó làm gì
Tạm dịch: Bạn nên đi ngủ đi.
= Đã đến lúc bạn đi ngủ rồi đấy.
Đáp án: It's about time you went to bed.
Hoặc: It is about time you went to bed.

Đáp án cần điền là: It's about time you went to bed.

Câu hỏi số 19:
Vận dụng cao

Question 19. Let's have some rest! (What)

Đáp án đúng là: What about having some rest?

Câu hỏi:909350
Giải chi tiết

Kiến thức: Cấu trúc thông dụng
Giải thích:
Cấu trúc: Let’s + V-infinitive + …!: Hãy làm gì
= What about + V-ing + …?: Thế còn việc gì thì sao
Tạm dịch: Hãy nghỉ ngơi chút đi!
= Thế còn nghỉ ngơi chút thì sao nhỉ?
Đáp án: What about having some rest?

Đáp án cần điền là: What about having some rest?

Câu hỏi số 20:
Vận dụng cao

Question 20. Hardly had I gone home when he showed up. (No sooner)

Đáp án đúng là: No sooner had I gone home than he showed up.

Câu hỏi:909351
Giải chi tiết

Kiến thức: Đảo ngữ
Giải thích:
Hardly + had + S + V3/-ed + when + S + V3/-ed
= No sooner + had + S + V3/-ed + than + S + V3/-ed: Ngay khi …
Tạm dịch: Ngay khi tôi về đến nhà thì anh ấy đến.
Đáp án: No sooner had I gone home than he showed up.

Đáp án cần điền là: No sooner had I gone home than he showed up.

Câu hỏi số 21:
Vận dụng cao

Question 21. My dad turned off the TV so that we could sleep. (to)

Đáp án đúng là: My dad turned off the TV for us to sleep.

Câu hỏi:909352
Giải chi tiết

Kiến thức: Cấu trúc thông dụng
Giải thích:
Cấu trúc: S + V + so that/ in order that + S + V: Ai đó làm gì để mà …
= S + V + (for O) + to infinitive: Ai đó làm gì để cho ai làm sao
Tạm dịch: Bố tôi đã tắt tivi đi để mà chúng tôi có thể ngủ.
= Bố tôi đã tắt tivi để cho chúng tôi ngủ.
Đáp án: My dad turned off the TV for us to sleep.

Đáp án cần điền là: My dad turned off the TV for us to sleep.

Câu hỏi số 22:
Vận dụng cao

Question 22. You don't need to come here. (necessary)

Đáp án đúng là: It is not necessary for you to come here.

Câu hỏi:909353
Giải chi tiết

Kiến thức: Cấu trúc thông dụng
Giải thích:
Cấu trúc: S + don’t need + to V: Ai đó cần làm gì
= It + be + not necessary + (for sb) + to V: Thật cần thiết cho ai làm gì
Tạm dịch: Bạn không cần đến đây.
Đáp án: It is not necessary for you to come here.
Hoặc: It isn’t necessary for you to come here.

Đáp án cần điền là: It is not necessary for you to come here.

Câu hỏi số 23:
Vận dụng cao

Question 23. I find studying Chemistry well difficult. (is)

Đáp án đúng là: It is difficult for me to study Chemistry well.

Câu hỏi:909354
Giải chi tiết

Kiến thức: Cấu trúc thông dụng
Giải thích:
Cấu trúc: S + find + O + tính từ + to V: Ai đó thấy làm sao để làm gì
= It + be + tính từ + (for sb) + to V: Thật làm sao cho ai để làm gì
Tạm dịch: Tôi thấy việc học hóa giỏi rất khó.
= Thật là khó cho tôi để học hóa giỏi.
Đáp án: It is difficult for me to study Chemistry well.

Đáp án cần điền là: It is difficult for me to study Chemistry well.

Câu hỏi số 24:
Vận dụng cao

Question 24. You should leave now. (time)

Đáp án đúng là: It's time for you to leave now.

Câu hỏi:909355
Giải chi tiết

Kiến thức: Cấu trúc thông dụng
Giải thích:
Cấu trúc: S + should + V-infinitive: Ai đó nên làm gì
= It’s time + (for O) + to V-infinitive: Đã đến lúc ai làm gì
Tạm dịch: Bạn nên rời đi ngay.
= Đã đến lúc bạn rời đi.
Đáp án: It’s time for you to leave now.
Hoặc: It is time for you to leave now.

Đáp án cần điền là: It's time for you to leave now.

Câu hỏi số 25:
Vận dụng cao

Question 25. It's not worth getting upset about this. (no point)

Đáp án đúng là: There's no point in getting upset about this.

Câu hỏi:909356
Giải chi tiết

Kiến thức: Cấu trúc thông dụng
Giải thích:
Cấu trúc: It’s not worth + V-ing
= There’s no point in + V-ing: Thật không đáng để làm gì
Tạm dịch: Thật không đáng để buồn về việc này.
Đáp án: There's no point in getting upset about this.
Hoặc: There is no point in getting upset about this.

Đáp án cần điền là: There's no point in getting upset about this.

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com