Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL sư phạm Hà Nội 18-19/4/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

I. Rewrite these sentences into the passive voice.

I. Rewrite these sentences into the passive voice.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng cao

Question 1. My father waters this flower every morning.

Đáp án đúng là: This flower is watered by my father every morning.

Câu hỏi:909358
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì hiện tại đơn
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “waters” (tưới nước) được chia ở thì hiện tại đơn
Câu chủ động: S + V(s/ es) + O.
Câu bị động: S + am/ is/ are + PII + by O.
water (v) => watered (PII)
Tạm dịch: Bố tôi tưới nước cho bông hoa này mỗi sáng.
= Bông hoa này được bố tôi tưới nước mỗi sáng.
Đáp án: This flower is watered by my father every morning.

Đáp án cần điền là: This flower is watered by my father every morning.

Câu hỏi số 2:
Vận dụng cao

Question 2. Her mother is preparing the dinner in the kitchen.

Đáp án đúng là: The dinner is being prepared in the kitchen by her mother.

Câu hỏi:909359
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì hiện tại tiếp diễn
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “is preparing” (đang chuẩn bị) được chia ở thì hiện tại tiếp diễn
Câu chủ động: S + am/ is/ are Ving + O.
Câu bị động: S + am/ is/ are being + PII + by O.
preparing (V-ing) => prepared (PII)
Lưu ý: Trạng từ chỉ nơi chốn “in the kitchen” (trong bếp) đứng trước “by O”
Tạm dịch: Mẹ cô ấy đang chuẩn bị bữa tối trong bếp.
= Bữa tối đang được mẹ cô ấy chuẩn bị trong bếp.
Đáp án: The dinner is being prepared in the kitchen by her mother.

Đáp án cần điền là: The dinner is being prepared in the kitchen by her mother.

Câu hỏi số 3:
Vận dụng cao

Question 3. Our teachers have explained the English grammar.

Đáp án đúng là: The English grammar has been explained by our teachers.

Câu hỏi:909360
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “have explained” (đã giải thích) được chia ở thì hiện tại hoàn thành
Câu chủ động: S + have/ has + PII + O.
Câu bị động: S + have/ has been + PII + by O.
Chủ ngữ “The English grammar” (Ngữ pháp tiếng Anh) số ít => dùng “has”
Tạm dịch: Giáo viên của chúng tôi đã giải thích ngữ pháp tiếng Anh.
= Ngữ pháp tiếng Anh đã được giải thích bởi các giáo viên của chúng tôi.
Đáp án: The English grammar has been explained by our teachers.

Đáp án cần điền là: The English grammar has been explained by our teachers.

Câu hỏi số 4:
Vận dụng cao

Question 4. The students have discussed the pollution problems since last week.

Đáp án đúng là: The pollution problems have been discussed by the students since last week.

Câu hỏi:909361
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “have discussed” (đã thảo luận) được chia ở thì hiện tại hoàn thành
Câu chủ động: S + have/ has + PII + O.
Câu bị động: S + have/ has been + PII + by O.
Chủ ngữ “The pollution problems” (Các vấn đề về ô nhiễm) là chủ ngữ số nhiều => dùng “have”
Lưu ý: Trạng từ chỉ thời gian “last week” (tuần trước) đứng sau “by O”
Tạm dịch: Các sinh viên đã thảo luận về các vấn đề ô nhiễm kể từ tuần trước.
= Các vấn đề ô nhiễm đã được các sinh viên thảo luận vào tuần trước.
Đáp án: The pollution problems have been discussed by the students since last week.

Đáp án cần điền là: The pollution problems have been discussed by the students since last week.

Câu hỏi số 5:
Vận dụng cao

Question 5. He has broken his nose in a football match.

Đáp án đúng là: His nose has been broken in a football match.

Câu hỏi:909362
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “has broken” (đã hỏng) được chia ở thì hiện tại hoàn thành
Câu chủ động: S + have/ has + PII + O.
Câu bị động: S + have/ has been + PII + by O.
Chủ ngữ “His nose” (Mũi của anh ấy) là chủ ngữ số ít => dùng “has”
Lưu ý: “by him” có thể lược bỏ trong câu
Tạm dịch: Anh ấy đã gãy mũi trong một trận bóng đá.
= Mũi của anh ấy đã bị gãy trong một trận bóng đá.
Đáp án: His nose has been broken in a football match.

Đáp án cần điền là: His nose has been broken in a football match.

Câu hỏi số 6:
Vận dụng cao

Question 6. The waiter brings me this dish.

Đáp án đúng là: This dish is brought to me by the waiter.

Câu hỏi:909363
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì hiện tại đơn
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “brings” (mang) được chia ở thì hiện tại đơn
Câu chủ động: S + V (s/ es) + O1 + O2.
Câu bị động:
- Cách 1: S (O1) + am/ is/ are + PII + O2 + by O.
- Cách 2: S (O2) + am/ is/ are + PII + to/ for O1 + by O.
bring (v) => brought (PII)
Tạm dịch: Người phục vụ mang cho tôi món ăn này.
= Món ăn này được người phục vụ mang đến cho tôi.
= Tôi được người phục vụ mang món ăn này đến.
Đáp án: This dish is brought to me by the waiter.
Hoặc: I am brought this dish by the waiter.

Đáp án cần điền là: This dish is brought to me by the waiter.

Câu hỏi số 7:
Vận dụng cao

Question 7. Our friends send these postcards to us.

Đáp án đúng là: These postcards are sent to us by our friends.

Câu hỏi:909364
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì hiện tại đơn
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “send” được chia ở thì hiện tại đơn
Câu chủ động: S + V(s/ es) + O.
Câu bị động: S + am/ is/ are + PII + by O.
send (v) => sent (PII)
Chủ ngữ “These postcards” (Những tấm bưu thiếp) số nhiều => tobe chia “are”
Tạm dịch: Bạn bè của chúng tôi gửi những tấm bưu thiếp cho chúng tôi.
= Những tấm bưu thiếp được gửi cho chúng tôi bởi bạn bè của chúng tôi.
Đáp án: These postcards are sent to us by our friends.

Đáp án cần điền là: These postcards are sent to us by our friends.

Câu hỏi số 8:
Vận dụng cao

Question 8. He lends his friend his new shoes.

Đáp án đúng là: His new shoes are lent to his friend.

Câu hỏi:909365
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì hiện tại đơn
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “lends” (cho mượn) được chia ở thì hiện tại đơn
Câu chủ động: S + V(s/ es) + O1 + O2.
Câu bị động:
- Cách 1: S(O1) + am/ is/ are + PII + O2 + by O.
- Cách 2: S(O2) + am/ is/ are + PII + to/ for O1 + by O.
lend (v) => lent (PII)
Chủ ngữ “His friend” (Bạn anh ấy) số ít => tobe chia “is”
Lưu ý: “by him” có thể lược bỏ trong câu
Tạm dịch: Anh ấy cho bạn mình mượn đôi giày mới.
= Đôi giày mới được anh ấy cho bạn bè mượn.
= Bạn của anh ấy được cho mượn đôi giày mới.
Đáp án: His new shoes are lent to his friend.
Hoặc: His friend is lent his new shoes.

Đáp án cần điền là: His new shoes are lent to his friend.

Câu hỏi số 9:
Vận dụng cao

Question 9. He hides the broken cup in the drawer.

Đáp án đúng là: The broken cup is hidden in the drawer.

Câu hỏi:909366
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì hiện tại đơn
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “hides” (giấu) được chia ở thì hiện tại đơn
Câu chủ động: S + V(s/ es) + O.
Câu bị động: S + am/ is/ are + PII + by O.
hide (v) => hidden (PII)
Chủ ngữ “The broken cup” (Chiếc cốc vỡ) số ít => tobe chia “is”
Lưu ý: “by him” có thể lược bỏ trong câu
Tạm dịch: Anh ấy giấu chiếc cốc vỡ trong ngăn kéo.
= Chiếc cốc vỡ được giấu trong ngăn kéo.
Đáp án: The broken cup is hidden in the drawer.

Đáp án cần điền là: The broken cup is hidden in the drawer.

Câu hỏi số 10:
Vận dụng cao

Question 10. They keep this room tidy all the time.

Đáp án đúng là: This room is kept tidy all the time.

Câu hỏi:909367
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì hiện tại đơn
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “keep” (giữ) được chia ở thì hiện tại đơn
Câu chủ động: S + V(s/ es) + O.
Câu bị động: S + am/ is/ are + PII + by O.
keep (v) => kept (PII)
Lưu ý: “by them” có thể lược bỏ trong câu
Tạm dịch: Họ giữ gìn căn phòng này gọn gàng mọi lúc.
= Căn phòng này được giữ gọn gàng mọi lúc.
Đáp án: This room is kept tidy all the time.

Đáp án cần điền là: This room is kept tidy all the time.

Câu hỏi số 11:
Vận dụng cao

Question 11. My sister cooks meals every day.

Đáp án đúng là: Meals are cooked by my sister every day.

Câu hỏi:909368
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì hiện tại đơn
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “cooks” (nấu ăn) được chia ở thì hiện tại đơn
Câu chủ động: S + V(s/ es) + O.
Câu bị động: S + am/ is/ are + PII + by O.
cook (v) => cooked (PII)
Lưu ý: Trạng từ chỉ thời gian “every day” (mỗi ngày) đứng sau “by O”
Tạm dịch: Chị tôi nấu ăn mỗi ngày.
= Bữa ăn được chị tôi nấu mỗi ngày.
Đáp án: Meals are cooked by my sister every day.

Đáp án cần điền là: Meals are cooked by my sister every day.

Câu hỏi số 12:
Vận dụng cao

Question 12. My friend has written ten emails for 2 hours.

Đáp án đúng là: Ten emails have been written for 2 hours by my friend.

Câu hỏi:909369
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “has written” (đã viết) được chia ở thì hiện tại hoàn thành
Câu chủ động: S + have/ has + PII + O.
Câu bị động: S + have/ has been + PII + by O.
Tạm dịch: Bạn tôi đã viết mười email trong 2 giờ.
= Mười email đã được bạn tôi viết trong 2 giờ.
Đáp án: Ten emails have been written for 2 hours by my friend.

Đáp án cần điền là: Ten emails have been written for 2 hours by my friend.

Câu hỏi số 13:
Vận dụng cao

Question 13. My father is painting our house.

Đáp án đúng là: Our house is being painted by my father.

Câu hỏi:909370
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì hiện tại tiếp diễn
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “is painting” (đang sơn) được chia ở thì hiện tại tiếp diễn
Câu chủ động: S + am/ is/ are V_ing + O.
Câu bị động: S + am/ is/ are being + PII + by O.
painting (Ving) => painted (PII)
Tạm dịch: Bố tôi đang sơn nhà của chúng tôi.
= Ngôi nhà của chúng tôi đang được sơn bởi bố tôi.
Đáp án: Our house is being painted by my father.

Đáp án cần điền là: Our house is being painted by my father.

Câu hỏi số 14:
Vận dụng cao

Question 14. My brother uses a pencil to draw beautiful pictures.

Đáp án đúng là: A pencil is used to draw beautiful pictures by my brother.

Câu hỏi:909371
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì hiện tại đơn
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “uses” (sử dụng) được chia ở thì hiện tại đơn
Câu chủ động: S + V(s/ es) + O.
Câu bị động: S + am/ is/ are + PII + by O.
use (v) => used (PII)
Tạm dịch: Anh tôi dùng bút chì để vẽ những bức tranh đẹp.
= Một cây bút chì được sử dụng bởi anh trai tôi để vẽ những bức tranh đẹp.
Đáp án: A pencil is used to draw beautiful pictures by my brother.

Đáp án cần điền là: A pencil is used to draw beautiful pictures by my brother.

Câu hỏi số 15:
Vận dụng cao

Question 15. Science and technology have completely changed human life.

Đáp án đúng là: Human life has been completely changed by science and technology.

Câu hỏi:909372
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì hiện tại hoàn thành
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “have completely changed” (đã thay đổi hoàn toàn) được chia ở thì hiện tại hoàn thành
Câu chủ động: S + have/ has + PII + O.
Câu bị động: S + have/ has been + PII + by O.
Tạm dịch: Khoa học và công nghệ đã thay đổi hoàn toàn cuộc sống của con người.
= Cuộc sống của con người đã hoàn toàn bị thay đổi bởi khoa học và công nghệ.
Đáp án: Human life has been completely changed by science and technology.

Đáp án cần điền là: Human life has been completely changed by science and technology.

Câu hỏi số 16:
Vận dụng cao

Question 16. Mary is cutting a cake with a sharp knife.

Đáp án đúng là: A cake is being cut with a sharp knife by Mary.

Câu hỏi:909373
Giải chi tiết

Kiến thức: Câu bị động thì hiện tại tiếp diễn
Giải thích:
Dấu hiệu: động từ “is cutting” (đang cắt) được chia ở thì hiện tại tiếp diễn
Câu chủ động: S + am/ is/ are Ving + O.
Câu bị động: S + am/ is/ are being + PII + by O.
cutting (Ving) => cut (PII)
Tạm dịch: Mary đang cắt bánh bằng dao nhọn.
= Một chiếc bánh đang được cắt bằng một con dao sắc bởi Mary.
Đáp án: A cake is being cut with a sharp knife by Mary.

Đáp án cần điền là: A cake is being cut with a sharp knife by Mary.

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com