Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Choose the best way of arranging these following words so that they can form meaningful

Choose the best way of arranging these following words so that they can form meaningful sentences:

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Question 31: my/ I/ asking/ for/ money/ hate/ parents/ pocket/./

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:910376
Giải chi tiết

pocket money: tiền tiêu vặt
ask somebody for + something: muốn ai đó cho bạn cái gì
hate + V-ing: ghét làm điều gì đó
=> I hate asking my parents for pocket money.
Tạm dịch: Tôi ghét xin tiền bố mẹ.
Đáp án B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Question 32: now/ can/ better/ football/ team/ play/ than/ Vietnamese/ the/ ./

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:910377
Giải chi tiết

So sánh hơn của trạng từ: well => better
Sau động từ (play) chúng ta dùng trạng từ.
Tính từ (Vietnamese) đứng giữa mạo từ “a/ an/ the” và danh từ (football)
=> Now the Vietnamese football team can play better than before.
Tạm dịch: Bây giờ đội tuyển bóng đá Việt Nam có thể chơi tốt hơn trước kia.
Đáp án D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Question 33: She likes to hang out with her friends on Saturday evening.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:910378
Giải chi tiết

Cấu trúc: tobe interested in + V-ing: thích làm điều gì đó (= tobe font of/ tobe keen on)
hang out: đi chơi, tụ tập
Chúng ta dùng giới từ “on” trước ngày, thứ
=> She is interested in hanging out with her friends on Saturday evening.
Tạm dịch: Cô ấy thích đi chơi với bạn bè vào buổi tối thứ Bảy.
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Question 34: Nam works more lazily so he often gets worse marks than Quang.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:910379
Giải chi tiết

more: nhiều hơn >< less: ít hơn
Sau động từ “works” nên chúng ta dùng trạng từ
hard (adj): cứng => hard (adv): khó khăn => vừa là tính từ và trạng từ ngắn
Đứng trước danh từ “marks” (điểm số) chúng ta dùng tính từ
good (adj): tốt => better (adj): tốt hơn
=> Quang works harder so he often gets better marks than Nam.
Tạm dịch: Quang làm việc chăm chỉ hơn vì vậy anh ấy thường đạt nhiều điểm cao hơn Nam.
Đáp án D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Question 35: My sister can surf the Internet all day without being tired.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:910380
Giải chi tiết

Can + V-infinitive: có thể làm gì đó
Cấu trúc: adore + V-ing: thích làm gì đó
=> My sister adores surfing the Internet all day without being tired.
Tạm dịch: Chị gái tôi thích lướt Internet cả ngày mà không thấy mệt.
Đáp án B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Question 36: A business person travels more expensively than a tourist.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:910381
Giải chi tiết

Trong câu có động từ “travel” nên chúng ta dùng so sánh với trạng từ
Cấu trúc so sánh hơn với trạng từ:
S1 + V + more + adv + than + S2.
expensively (adv): đắt >< cheaply (adv): rẻ
=> A tourist travels more cheaply than a business.
Tạm dịch: Một khách du lịch đi du lịch rẻ hơn một doanh nghiệp.
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Question 37: Peter likes to listen to pop music than to watch TV after school.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:910382
Giải chi tiết

like to V than to V: thích làm cái này hơn cái kia
= prefer V-ing to V-ing
=> Peter prefers listening to pop music to watching TV after school.
Tạm dịch: Peter thích nghe nhạc pop hơn là xem TV sau giờ học.
Đáp án A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Question 38: My sister does things more slowly than my brother.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:910383
Giải chi tiết

Câu gốc: My sister does things more slowly than my brother. (Em gái tôi làm mọi việc chậm hơn anh trai tôi.)
fast (adv, adj): nhanh, vừa là tính từ, vừa là trạng từ ngắn
slowly (adv): chậm >< fast (adv): nhanh
=> My brother does things faster than my sister.
Tạm dịch: Anh trai tôi làm mọi việc nhanh hơn chị tôi.
Đáp án B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

Question 39: I think men drive more carelessly than women.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:910384
Giải chi tiết

Câu gốc: I think men drive more carelessly than women. (Tôi nghĩ đàn ông lái xe bất cẩn hơn phụ nữ.)
carelessly (adv): bất cẩn >< carefully (adv): cẩn thận
=> I think women drive more carefully than men.
Tạm dịch: Tôi nghĩ phụ nữ lái xe cẩn thận hơn đàn ông.
Đáp án B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Question 40: A horse can run faster than a goat.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:910385
Giải chi tiết

Câu gốc: A horse can run faster than a goat. (Ngựa có thể chạy nhanh hơn dê.)
fast (adv, adj): nhanh, vừa là tính từ, vừa là trạng từ ngắn
slowly (adv): chậm >< fast (adv): nhanh
=> A goat can run more slowly than a horse.
Tạm dịch: Dê có thể chạy chậm hơn ngựa.
Đáp án C

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K11 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com. Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Cam kết giúp học sinh lớp 8 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com