Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

I. Combine each pair of sentences, using the connector given.

I. Combine each pair of sentences, using the connector given.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

1. We were planting trees. Our friends were collecting rubbish. (while)

Đáp án đúng là: While we were planting trees, our friends were collecting rubbish

Câu hỏi:911309
Giải chi tiết

Cấu trúc: While + S + was/ were + V_ing, S + was/ were + V_ing
Diễn tả hai hành động đồng thời xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ
Tạm dịch: Trong khi chúng tôi trồng cây, các bạn của chúng tôi đang thu gom rác.
Đáp án: While we were planting trees, our friends were collecting rubbish.

Đáp án cần điền là: While we were planting trees, our friends were collecting rubbish

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

2. The choir practised for half an hour. After that, they went on stage. (before)

Đáp án đúng là: The choir had practised for half an hour before they went on stage

Câu hỏi:911310
Giải chi tiết

Cấu trúc: S + had + P2 + before + S + V_ed
Diễn tả 1 hành động đã xảy ra hoàn tất trước 1 hành động khác trong quá khứ
Tạm dịch: Dàn hợp xướng đã luyện tập trong nửa giờ trước khi họ lên sân khấu.
Đáp án: The choir had practised for half an hour before they went on stage.

Đáp án cần điền là: The choir had practised for half an hour before they went on stage

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

3. I read my favourite book. Then I went to bed. (after)

Đáp án đúng là: After I had read my favourite book, I went to bed

Câu hỏi:911311
Giải chi tiết

Cấu trúc: After + S + had + P2, S + V_ed
Diễn tả 1 hành động đã xảy ra hoàn tất trước 1 hành động khác trong quá khứ
Tạm dịch: Sau khi đọc cuốn sách yêu thích của mình, tôi đi ngủ.
Đáp án: After I had read my favourite book, I went to bed.

Đáp án cần điền là: After I had read my favourite book, I went to bed

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

4. The bell rang. Everyone raced out of the classroom. (when)

Đáp án đúng là: When the bell rang, everyone raced out of the classroom

Câu hỏi:911312
Giải chi tiết

Cấu trúc: When + S + V_ed, S + V_ed
Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ
Tạm dịch: Khi chuông reo, mọi người chạy ra khỏi lớp.
Đáp án: When the bell rang, everyone raced out of the classroom.

Đáp án cần điền là: When the bell rang, everyone raced out of the classroom

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

5. Don’t go away yet. Finish cleaning up the place first. (should/ until)

Đáp án đúng là: You should not go away until you finish cleaning up the place

Câu hỏi:911313
Giải chi tiết

Cấu trúc: S + V + until + S + V: ... cho đến khi …
Tạm dịch: Bạn không được rời đi cho đến khi bạn hoàn thành việc dọn dẹp nơi này.
Đáp án: You should not go away until you finish cleaning up the place.

Đáp án cần điền là: You should not go away until you finish cleaning up the place

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

6. My sister makes a mess. My mum makes her weed the garden. (whenever)

Đáp án đúng là: My sister makes a mess whenever my mum makes her weed the garden

Câu hỏi:911314
Giải chi tiết

Cấu trúc: S + V + whenever + S + V: ... bất cứ khi nào …
Tạm dịch: Em gái tôi làm bừa bộn bất cứ khi nào mẹ tôi bắt em ấy nhổ cỏ trong vườn.
Đáp án: My sister makes a mess whenever my mum makes her weed the garden.

Đáp án cần điền là: My sister makes a mess whenever my mum makes her weed the garden

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K11 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com Học bám sát chương trình SGK mới nhất của Bộ Giáo dục. Cam kết giúp học sinh lớp 8 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com