Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc TN THPT và ĐGNL Hà Nội Ngày 11-12/04/2026
↪ TN THPT - Trạm 5 (Free) ↪ ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 5
Giỏ hàng của tôi

II. Vocabulary and Grammar

II. Vocabulary and Grammar

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

6. _________ are the Olympic Games held? - Every four years.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:936594
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
- Kiến thức: Sử dụng từ để hỏi
Lời giải chi tiết:
- Xác định từ khóa: Olympic Games, mốc thời gian “every four years”
- Sử dụng từ để hỏi là “when” để đặt câu hỏi với mục đích hỏi về thời gian
Thông tin: When are the Olympic Games held? – Every four years.
Tạm dịch: Khi nào thì thế vận hội được tổ chức? – Mỗi 4 năm.
Đáp án: B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

7. The Statue of Liberty is one of the most famous ______________ in the United States.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:936595
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
- Kiến thức: từ vựng
Lời giải chi tiết:
- Đề bài: Tượng nữ thần tự do một trong những _______nổi tiếng ở nước Mĩ.
- Đáp án:
A. towers: tòa tháp
B. landmarks: địa danh
C. capitals: thủ đô
D. cities: thành phố
Xét về mặt nghĩa, tượng nữ thần tự do là một trong những địa danh nổi tiếng ở nước Mĩ => đáp án B
Thông tin: The Statue of Liberty is one of the most famous landmarks in the United States.
Tạm dịch:
Tượng nữ thần tự do là một trong những địa danh nổi tiếng của nước Mĩ
Đáp án: B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

8. I really love living in Montreal ___________ there are so many places to visit that are nearby.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:936596
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
- Kiến thức: liên từ
- Xác định từ khóa trong câu:
+ really love: thực sự thích
+ many places to visit: nhiều địa điểm để tham quan
Lời giải chi tiết:
Xác định mối quan hệ nguyên nhân kết quả giữa hai vế câu:
- I really love living in Montreal: Tôi thực sự thích sống ở Montreal
- there are many places to visit that are nearby: vì có nhiều địa điểm để tham quan ở ngay kế bên.
Xét nghĩa các đáp án: I really love living in Montreal because
A. but (nhưng), không hơpl lí về mặt ngữ nghĩa
B. so (vì), không hợp lí về mặt nghĩa
C. because (bởi vì), hợp lí vì chỉ rõ mối quan hệ nguyên nhân kết quả giữa các câu
D. although (mặc dầu), không hợp lí về mặt nghĩa
=> I really love living in Montreal because there are many places to visit that are nearby
Tạm dịch: Tôi thực sự yêu việc sống ở Montreal bởi vì có nhiều địa điểm để tham quan ngay gần đó.
Đáp án: C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

9. We're afraid that we ______________ move to our new house next month. We haven't painted it completely.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:936597
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
- Kiến thức: động từ khuyết thiếu
Lời giải chi tiết:
Xác định mối quan hệ giữa hai mệnh đề trong câu:
- We’re afraid that we ___ move to our new house next month: Chúng tôi sợ rằng chúng tôi___ chuyển tới ngôi nhà mới
- We haven’t painted completely: Chúng tôi vẫn chưa sơn hết hoàn toàn
=> Động từ cần điền phải ở dạng phủ định và mang tính bắt buộc mức độ nhẹ vì người nói chưa chắc chắn về sự việc khiến họ phân vân. lưu ý: các động từ đi theo sau động từ khuyết thiếu chia ở dạng V nguyên thể
Xét nghĩa các đáp án
A. mighn’t: hợp lí về mặt cấu trúc ngữ pháp và nghĩa
B. might not to: không hợp lý vì đi sau động từ khuyết thiếu không dùng to
C. mustn’t: không hợp lí vè mặt ngữ nghĩa
D. shouldn’t: không hợp lí về mặt ngữ nghĩa
=> We’re afraid that we mightn’t move to our new house next month. We haven’t painted it completely.
Tạm dịch:
Chúng tôi sợ rằng chúng tôi có thể không chuyển đến nhà mới vào tháng tới. Chúng tôi vẫn chưa sơn xong nhà.
Đáp án: A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

10. If more people cycle, there __________ less air pollution.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:936598
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
- Kiến thức: Cấu trúc câu điều kiện loại I
Lời giải chi tiết:
- Công thức câu điều kiện loại I: If + S + V( chia ở thì hiện tại đơn), S + will + Vbarre
- Mệnh đề số 1: If more people cycle: Nếu nhiều người đạp xe
- Mệnh đề số hai, xét đáp án:
A. will be, hợp lí về mặt cấu trúc ngữ pháp và ngữ nghĩa
B. is, không hợp lí vì sai cấu trúc câu
C. are, không hợp lí vì sai cấu trúc câu
D. không hợp lí vì sai cấu trúc câu
=> If more people cycle, there will be less air pollution
Tạm dịch: Nếu nhiều người đạp xe đạp, không khis sẽ ít bị ô nhiễm hơn
Đáp án: A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

11. Almost 27,000 trees are cut ____________ every day just to make toilet paper!

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:936599
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
- Kiến thức: từ vựng
Lời giải chi tiết:
- Xác định từ khóa để chọn từ phù hợp với nghĩa của câu, “make toilet paper” – làm giấy vệ sinh từ 27,000 cây (27,000 trees)
- Xét nghĩa các đáp án:
A. off (cut off): ngắt, cắt điện, mất kết nối → không hợp lí về mặt nghĩa
B. down (cut down): cưa đổ, chặt (cây) → hợp lí về mặt nghĩa
C. up (cut up): cắt ra thành từng mảnh nhỏ hơn → không hợp lý về mặt ngữ nghĩa
D. in (cut in): ngắt lời, xen vào lời của người khác → không hợp lý về mặt nghữ nghĩa
=> Almost 27,000 trees are cut down every day just to make toilet paper
Tạm dịch: Hầu hết 27,000 cây được chặt đổ mỗi ngày chỉ để làm giấy vệ sinh.
Đáp án: B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

12. In the future, we ___________ live in a hi-tech house on____________

Đáp án đúng là:

Câu hỏi:936600
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
- Kiến thức: thì tương lai đơn, mạo từ
Lời giải chi tiết:
Xét thì của câu: "In the future" → dấu hiệu của thì tương lai đơn.
Xét nghĩa các đáp án: cần chọn "will" để diễn tả một dự đoán tương lai.
Xét danh từ "moon" (mặt trăng): đây là một vật thể duy nhất nên cần the moon (vì chỉ có một mặt trăng duy nhất).
Xét đáp án:
A. could / moon → "could" không đúng thì (tương lai đơn) và thiếu mạo từ trước "moon"
B. must / a moon → "must" dùng cho bắt buộc, không hợp nghĩa, và "a moon" sai (không có nhiều mặt trăng)
C. will / an moon → "an" chỉ dùng trước nguyên âm, nhưng "moon" không bắt đầu bằng nguyên âm
D. will / the moon → đúng (thì tương lai + mạo từ xác định cho "moon")
=> In the future, we will live in a hi-tech house on moon
Tạm dịch: Trong tương lai, chúng tôi sẽ sống ở một ngôi nhà công nghệ cao trên mặt trăng
Đáp án: D

Đáp án cần chọn là:

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

13. My uncle and aunt live in _________ small town in _____________ United States.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:936601
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
- Kiến thức: mạo từ.
Lời giải chi tiết:
small town" là danh từ đếm được số ít → cần mạo từ "a".
"United States" là tên quốc gia có dạng số nhiều (States) và có "United" phía trước → cần dùng "the" trước "United States".
Xét đáp án:
A. a - a → sai vì "the United States" mới đúng
B. a - the → đúng
C. the - the → "small town" không cần "the"
D. a - an → "an" không đứng trước "United"
=> My uncle and aunt live in a small town in the United States
Tạm dịch: Chú và dì của tôi sống ở một thị trấn nhỏ tại Mỹ
Đáp án: B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Home appliances have changed very much during the past few years.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:936602
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
- Kiến thức: từ đồng nghĩa
Lời giải chi tiết:
Từ khóa: Home appliances (các thiết bị gia dụng).
Nghĩa của từ/cụm từ gạch chân: "appliances" là thiết bị, thường dùng trong nhà (ví dụ: máy giặt, tủ lạnh…).
Xét nghĩa các đáp án:
A. devices: thiết bị → đồng nghĩa với "appliances"
B. toys: đồ chơi → không liên quan
C. machine: máy móc → gần nghĩa nhưng không sát bằng "devices" (vì "machine" thiên về máy móc công nghiệp)
D. furniture: đồ nội thất → không liên quan
=> Applicanes = devices: thiết bị
Đáp án: A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

Modern technology has now improved our life in all aspects.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:936603
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
- Kiến thức: từ vựng - từ trái nghĩa
Lời giải chi tiết:
Từ khóa: Modern technology (công nghệ hiện đại).
Nghĩa của từ/cụm từ gạch chân: "Modern" nghĩa là hiện đại, tân tiến.
Xét nghĩa các đáp án:
A. updated: cập nhật → cùng nghĩa, không phải trái nghĩa
B. advanced: tiên tiến → cùng nghĩa, không phải trái nghĩa
C. outdated: lỗi thời → trái nghĩa với "modern"
D. new: mới → cùng nghĩa, không phải trái nghĩa
=> modern: hiện đại >< outdated: lỗi thời
Đáp án: C

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K13 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến lớp 6 chương trình mới trên Tuyensinh247.com. Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Cam kết giúp học sinh lớp 6 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com