Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 4 - Ngày 28/02 - 01/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

III. Rearrange the given words to make meaningful sentences (0.5

III. Rearrange the given words to make meaningful sentences (0.5 pt)

Trả lời cho các câu 1, 2 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

/speak / wondered / French / the / They / could / if / immigrants/ ./

Đáp án đúng là: They wondered if the immigrants could speak French.

Câu hỏi:940228
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa các từ để bài cho để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào từ đề bài cho sẵn để xác định ngữ pháp viết câu liên quan đến cấu trúc câu tường thuật dạng câu hỏi yes/no, từ đó áp dụng cấu trúc ngữ pháp để sắp xếp lại trật tự câu đúng về ngữ pháp và về nghĩa.

/speak / wondered / French / the / They / could / if / immigrants/ ./

(nói/ tự hỏi/ tiếng Pháp/ họ/ có thể/ liệu rằng/ những người nhập cư/ .)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu tường thuật dạng câu hỏi yes/no với động từ tường thuật “wondered” (tự hỏi): S + wondered + if/ whether + S + V- lùi thì.

Câu hoàn chỉnh: They wondered if the immigrants could speak French.

(Họ tự hỏi liệu rằng những người nhập cư đó có nói được tiếng Pháp không.)

Đáp án cần điền là: They wondered if the immigrants could speak French.

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

/ was / student / laptop / very / The/ whose / stolen /upset / is/ ./

Đáp án đúng là: The student whose laptop was stolen is very upset.

Câu hỏi:940229
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa các từ để bài cho để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào từ đề bài cho sẵn để xác định ngữ pháp viết câu liên quan đến mệnh đề quan hệ với đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu “whose”, từ đó áp dụng cấu trúc ngữ pháp để sắp xếp lại trật tự câu đúng về ngữ pháp và về nghĩa.

/ was / student / laptop / very / The/ whose / stolen /upset / is/ ./

(sinh viên/ máy tính xách tay/ rất / người mà có/ bị đánh cắp/ buồn / thì/ .)

Giải chi tiết

- Sử dụng đại từ quan hệ “whose” để thay thế cho sự sở hữu của danh từ chỉ người “the students” (những học sinh).

- Phân tích nghĩa của câu có “The student” là chủ ngữ chính, mệnh đề quan hệ là “whose laptop was stolen” bổ nghĩa cho chủ ngữ đó, và động từ chính của câu là “is very upset”.

=> Cấu trúc mệnh đề quan hệ sở hữu: S (người) + whose + N (vật thuộc sở hữu) + V1 (phụ) ... + V2 (chính).

Câu hoàn chỉnh: The student whose laptop was stolen is very upset.

(Sinh viên người mà có máy tính xách tay bị mất thì rất buồn bã.)

Đáp án cần điền là: The student whose laptop was stolen is very upset.

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com