Calcium oxalate (CaC2O4) không tan trong nước. Tính chất này đã được sử dụng để phân lập và
Calcium oxalate (CaC2O4) không tan trong nước. Tính chất này đã được sử dụng để phân lập và xác định lượng ion Ca2+ trong máu. Calcium oxalate phân lập từ máu được hòa tan trong acid và được chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 theo phản ứng:
MnO4- + C2O42- + H+ ⟶ Mn2+ + CO2 + H2O
Trong một thí nghiệm, người ta thấy rằng calcium oxalate được phân lập từ 10,0 mL một mẫu máu phản ứng vừa đủ với 24,2mL dung dịch KMnO4 0,001M. Tính số miligam calcium trong 10,0 mL mẫu máu trên. (không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng tới chữ số hàng phần trăm)
Đáp án đúng là: 2,42
Quảng cáo
Cân bằng phản ứng oxi hoá – khử
Tính theo phương trình phản ứng
Đáp án cần điền là: 2,42
>> 2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com












