I. READ AND COMPLETENowadays, people have many choices when travelling in big cities. Some people still use motorbikes
I. READ AND COMPLETE
Nowadays, people have many choices when travelling in big cities. Some people still use motorbikes because they think it is more (1) than taking the bus. However, during rush hour, the streets are often very (2) and it takes a long time to move.
Public transport such as buses and trains can help (3) traffic jams and air pollution. They are also more (4) friendly because they carry many passengers at the same time. In some cities, the underground system is much (5) than travelling by car.
However, not everyone likes public transport. Some people say it is uncomfortable or not always (6) on time. Others think taxis are more comfortable, but they are quite (7).
In recent years, many young people (8) to use bicycles or electric scooters. These vehicles do not cause much (9) and are easy to park. In the future, more eco-friendly transport will be (10) in cities around the world.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:
Đáp án đúng là: A
Dịch câu để hiểu ngữ cảnh.
Xác định loại từ cần điền: tính từ (sau “more”).
Xét nghĩa phù hợp với phương tiện giao thông.
“Some people still use motorbikes because they think it is more (1) ______ than taking the bus.”
(Một số người vẫn sử dụng xe máy vì họ nghĩ nó ______ hơn so với đi xe buýt.)
Đáp án cần chọn là: A
Đáp án đúng là: C
Dịch câu.
Xác định loại từ cần điền: tính từ.
Xét ngữ cảnh “rush hour”.
“During rush hour, the streets are often very (2) ______.”
(Vào giờ cao điểm, các con phố thường rất ______.)
Đáp án cần chọn là: C
Đáp án đúng là: B
Dịch câu.
Sau “help” dùng động từ nguyên mẫu.
Xét nghĩa phù hợp.
“Public transport can help (3) ______ traffic jams and air pollution.”
(Giao thông công cộng có thể giúp ______ ùn tắc và ô nhiễm không khí.)
Đáp án cần chọn là: B
Đáp án đúng là: C
Dịch câu.
Xác định cụm cố định.
Sau “more” cần trạng từ bổ nghĩa cho tính từ “friendly”.
“They are also more (4) ______ friendly.”
(Chúng cũng ______ thân thiện hơn với môi trường.)
Đáp án cần chọn là: C
Đáp án đúng là: C
Dịch câu.
Sau “much” dùng so sánh hơn.
Xác định loại từ: tính từ.
“The underground system is much (5) ______ than travelling by car.”
(Hệ thống tàu điện ngầm ______ hơn nhiều so với đi ô tô.)
Đáp án cần chọn là: C
Đáp án đúng là: B
Dịch câu.
Xác định tính từ phù hợp với “on time”.
“Public transport is not always (6) ______ on time.”
(Giao thông công cộng không phải lúc nào cũng ______ đúng giờ.)
Đáp án cần chọn là: B
Đáp án đúng là: C
Dịch câu.
Tìm tính từ mang nghĩa trái với lợi ích.
“Taxis are more comfortable, but they are quite (7) ______.”
(Taxi thoải mái hơn, nhưng chúng khá ______.)
Đáp án cần chọn là: C
Đáp án đúng là: A
Dịch câu.
Xác định thì hiện tại đơn.
Chủ ngữ số nhiều.
“Many young people (8) ______ to use bicycles.”
(Nhiều người trẻ ______ sử dụng xe đạp.)
Đáp án cần chọn là: A
Đáp án đúng là: B
Dịch câu.
Sau “much” dùng danh từ không đếm được.
Xét ngữ cảnh môi trường.
“These vehicles do not cause much (9) ______.”
(Những phương tiện này không gây nhiều ______.)
Đáp án cần chọn là: B
Đáp án đúng là:
Dịch câu.
Cấu trúc bị động: will be + tính từ.
Xét nghĩa hợp lý.
“More eco-friendly transport will be (10) ______ in cities.”
(Nhiều phương tiện thân thiện với môi trường sẽ ______ ở các thành phố.)
Đáp án cần chọn là:
Quảng cáo
>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp con lớp 5 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com







