Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the optionthat best fits

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option

that best fits each of the numbered blanks.

DO YOU HAVE THE RIGHT MINDSET?

Think back to a time when you were in a classroom, perhaps confronted with a challenging maths problem. This could have happened recently or many years ago. How did you respond? Some students feel immediately overwhelmed and give up, (1). Others embrace the challenge, making an effort to tackle it and hoping to gain knowledge even if they do not succeed.

Early in her career, psychologist Carol Dweck at Stanford University (2), presenting problems slightly beyond their current abilities. One group responded positively, enjoying the challenge and demonstrating confidence in their capacity to develop. Dweck termed this a "growth mindset," focused on learning and future progress. Another group felt their intelligence was being judged, interpreting failure as a lack of ability. These children exhibited a "fixed mindset," struggling to envision improvement. Some even considered cheating or comparing themselves with weaker peers to protect their self-esteem. This observation highlights a broader issue in how students are guided and assessed in educational settings.

Dweck emphasizes that traditional praise for talent or intelligence can instill a fear of failure. (3). She argues that recognition should instead highlight effort, strategies, persistence, and incremental improvement. Such an approach encourages mastery-oriented thinking and motivates learners to continually enhance their skills.

Research confirms these insights. Students who were taught that grappling with difficult material strengthens neural connections advanced faster than their peers. In one study, underperforming children on a Native American reservation practiced growth mindset techniques for a year, (4). Such evidence clearly demonstrates the practical benefits of adopting a growth mindset.

Returning to the initial question: Do you tend to embrace challenges and make a genuine effort to learn? If so, you already demonstrate a growth mindset. If not, it is never too late. With deliberate effort and effective strategies, (5).

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:943642
Phương pháp giải

- Nhận thấy trước dấu phẩy là một mệnh đề hoàn chỉnh => Sau dấu phẩy là mệnh đề/phân từ mang ý nghĩa phù hợp.

- Dịch: Some students feel immediately overwhelmed and give up, _______.

(Một số học sinh ngay lập tức cảm thấy bị quá tải và bỏ cuộc, _______.)

Giải chi tiết

A. A. seeing that the question was intentionally designed to confuse

(nhìn thấy rằng câu hỏi được cố tình thiết kế để gây rối)

=> Không phù hợp về nghĩa

B. providing the explanation has not yet been made clear

(cung cấp lời giải thích vẫn chưa được làm rõ)

=> Không phù hợp về nghĩa

C. assuming the task is beyond their capacity

(cho rằng nhiệm vụ vượt quá khả năng của họ)

=> Phù hợp nhất về nghĩa

D. supposing the solution requires knowledge they lacked

(cho rằng lời giải đòi hỏi kiến thức mà họ thiếu)

=> Không phù hợp về nghĩa

Câu hoàn chỉnh: Some students feel immediately overwhelmed and give up, assuming the task is beyond their capacity.
(Một số học sinh ngay lập tức cảm thấy bị quá tải và bỏ cuộc, cho rằng nhiệm vụ vượt quá khả năng của họ.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:943643
Phương pháp giải

- Nhận thấy câu đã có chủ ngữ => cần thêm một cụm động từ đóng vai trò động từ chính.

- Dịch: Early in her career, psychologist Carol Dweck at Stanford University _______, presenting problems slightly beyond their current abilities.

(Ở giai đoạn đầu sự nghiệp, nhà tâm lí học Carol Dweck tại Đại học Stanford _______, đưa ra những bài toán hơi vượt quá khả năng hiện tại của các em.)

Giải chi tiết

A. where classroom behavior of ten-year-old children was observed

(nơi mà hành vi trong lớp học của trẻ 10 tuổi được quan sát)

=> Sai ngữ pháp

B. in which achievement data were collected from ten-year-old children

(trong đó dữ liệu thành tích được thu thập từ trẻ 10 tuổi)

=> Sai ngữ pháp

C. conducted experiments with ten-year-old children

(đã tiến hành các thí nghiệm với trẻ 10 tuổi)

=> Đúng

D. having analyzed test results of ten-year-old children

(sau khi đã phân tích kết quả kiểm tra của trẻ 10 tuổi)

=> Sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: Early in her career, psychologist Carol Dweck at Stanford University conducted experiments with ten-year-old children, presenting problems slightly beyond their current abilities.

(Ở giai đoạn đầu sự nghiệp, nhà tâm lí học Carol Dweck tại Đại học Stanford đã tiến hành các thí nghiệm với trẻ 10 tuổi, đưa ra những bài toán hơi vượt quá khả năng hiện tại của các em.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:943644
Phương pháp giải

- Dịch : Dweck emphasizes that traditional praise for talent or intelligence can instill a fear of failure. _______.

(Dweck nhấn mạnh rằng lời khen truyền thống về tài năng hoặc trí thông minh có thể gieo vào học sinh nỗi sợ thất bại. _______.)

Giải chi tiết

A. As a result, students may become overly dependent on standardized tests

(Kết quả là, học sinh có thể trở nên quá phụ thuộc vào các bài kiểm tra tiêu chuẩn hóa)

=> Sai: không phải hệ quả trực tiếp nhất

B. Hence, students tend to associate academic success primarily with financial rewards

(Vì vậy, học sinh có xu hướng gắn thành công học tập chủ yếu với phần thưởng tài chính)

=> Sai nghĩa, lạc đề

C. Therefore, students frequently feel little pressure to outperform their peers

(Do đó, học sinh thường cảm thấy ít áp lực phải vượt trội hơn bạn bè)

=> Sai logic

D. Consequently, students often concentrate on grades rather than actual learning

(Vì vậy, học sinh thường tập trung vào điểm số hơn là việc học thực sự)

=> Phù hợp nhất về nghĩa

Câu hoàn chỉnh: Dweck emphasizes that traditional praise for talent or intelligence can instill a fear of failure. Consequently, students often concentrate on grades rather than actual learning.

(Dweck nhấn mạnh rằng lời khen truyền thống về tài năng hoặc trí thông minh có thể gieo vào học sinh nỗi sợ thất bại. Vì vậy, học sinh thường tập trung vào điểm số hơn là việc học thực sự.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:943645
Phương pháp giải

- Nhận thấy sau dấu phẩy cần một cụm phân từ hiện tại (V-ing) hoặc một mệnh đề quan hệ để chỉ kết quả.

In one study, underperforming children on a Native American reservation practiced growth mindset techniques for a year, _______.

(Trong một nghiên cứu, những học sinh yếu kém ở một khu bảo tồn người Mỹ bản địa đã thực hành các kĩ thuật tư duy phát triển trong một năm, _______.)

Giải chi tiết

A. which led to top regional test scores and less privileged peers surpassing

(điều này dẫn đến điểm kiểm tra đứng đầu khu vực và việc vượt qua những bạn kém đặc quyền hơn)

=> Sai logic

B. achieving top regional test scores and surpassing more privileged peers

(đạt điểm kiểm tra đứng đầu khu vực và vượt qua những bạn có điều kiện hơn)

=> Hợp lý nhất

C. involved surpassing more privileged peers and achieving regional test scores

(bao gồm việc vượt qua những bạn có điều kiện hơn và đạt điểm kiểm tra khu vực)

=> Sai về nghĩa

D. which resulted in regional test scores and surpassing more privileged peers

(điều này dẫn đến điểm kiểm tra khu vực và vượt qua những bạn có điều kiện hơn)

=> Sai cấu trúc song hành

Câu hoàn chỉnh: In one study, underperforming children on a Native American reservation practiced growth mindset techniques for a year, achieving top regional test scores and surpassing more privileged peers.

(Trong một nghiên cứu, những học sinh yếu kém ở một khu bảo tồn người Mỹ bản địa đã thực hành các kĩ thuật tư duy phát triển trong một năm, đạt điểm kiểm tra đứng đầu khu vực và vượt qua những bạn có điều kiện hơn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:943646
Phương pháp giải

- Nhận thấy sau dấu phẩy cần là một mệnh đề hoàn chỉnh, mang tính khích lệ.

With deliberate effort and effective strategies, _______.

(Với nỗ lực có chủ đích và chiến lược hiệu quả, _______.)

Giải chi tiết

A. your academic ability can adopt a mastery-oriented mindset, leading to intellectual growth

(khả năng học thuật của bạn có thể áp dụng tư duy hướng tới làm chủ, dẫn đến phát triển trí tuệ)

=> Không phù hợp về nghĩa

B. anyone can adopt a mastery-oriented mindset and thrive academically and professionally

(bất kì ai cũng có thể áp dụng tư duy hướng tới làm chủ và phát triển trong học tập lẫn nghề nghiệp)

=> Đúng nhất

C. your mindset is positioned as the primary driver of sustained learning, though

(tư duy của bạn được xem là động lực chính của việc học bền vững, tuy nhiên)

=> “though” không phù hợp

D. adopting a mastery-oriented mindset in both academic and professional contexts become evident

(việc áp dụng tư duy hướng tới làm chủ trong cả học tập và nghề nghiệp trở nên rõ ràng)

=> Sai hòa hợp chủ-vị

Câu hoàn chỉnh: With deliberate effort and effective strategies, anyone can adopt a mastery-oriented mindset and thrive academically and professionally.

(Với nỗ lực có chủ đích và chiến lược hiệu quả, bất kì ai cũng có thể hình thành tư duy hướng tới làm chủ và phát triển trong cả học tập lẫn nghề nghiệp.)

Chú ý khi giải

Bài hoàn chỉnh:

DO YOU HAVE THE RIGHT MINDSET?

Think back to a time when you were in a classroom, perhaps confronted with a challenging maths problem. This could have happened recently or many years ago. How did you respond? Some students feel immediately overwhelmed and give up, (18) assuming the task is beyond their capacity. Others embrace the challenge, making an effort to tackle it and hoping to gain knowledge even if they do not succeed.

Early in her career, psychologist Carol Dweck at Stanford University (19) conducted experiments with ten-year-old children, presenting problems slightly beyond their current abilities. One group responded positively, enjoying the challenge and demonstrating confidence in their capacity to develop. Dweck termed this a "growth mindset," focused on learning and future progress. Another group felt their intelligence was being judged, interpreting failure as a lack of ability. These children exhibited a "fixed mindset," struggling to envision improvement. Some even considered cheating or comparing themselves with weaker peers to protect their self-esteem. This observation highlights a broader issue in how students are guided and assessed in educational settings.

Dweck emphasizes that traditional praise for talent or intelligence can instill a fear of failure. (20) Consequently, students often concentrate on grades rather than actual learning. She argues that recognition should instead highlight effort, strategies, persistence, and incremental improvement. Such an approach encourages mastery-oriented thinking and motivates learners to continually enhance their skills.

Research confirms these insights. Students who were taught that grappling with difficult material strengthens neural connections advanced faster than their peers. In one study, underperforming children on a Native American reservation practiced growth mindset techniques for a year, (21) achieving top regional test scores and surpassing more privileged peers. Such evidence clearly demonstrates the practical benefits of adopting a growth mindset.

Returning to the initial question: Do you tend to embrace challenges and make a genuine effort to learn? If so, you already demonstrate a growth mindset. If not, it is never too late. With deliberate effort and effective strategies, (22) anyone can adopt a mastery-oriented mindset and thrive academically and professionally.

Tạm dịch:

BẠN CÓ TƯ DUY ĐÚNG ĐẮN KHÔNG?

Hãy nhớ lại một lần bạn ngồi trong lớp học, có thể đang đối mặt với một bài toán khó. Điều đó có thể xảy ra gần đây hoặc từ nhiều năm trước. Khi ấy bạn phản ứng như thế nào? Một số học sinh ngay lập tức cảm thấy choáng ngợp và bỏ cuộc, cho rằng nhiệm vụ đó vượt quá khả năng của mình. Những người khác lại đón nhận thử thách, cố gắng giải quyết nó và hy vọng sẽ học được điều gì đó, ngay cả khi họ không thành công.

Trong giai đoạn đầu sự nghiệp, nhà tâm lý học Carol Dweck tại Đại học Stanford đã tiến hành thí nghiệm với những đứa trẻ mười tuổi, đưa ra các bài toán khó hơn một chút so với khả năng hiện tại của chúng. Một nhóm phản ứng tích cực, thích thú với thử thách và thể hiện sự tự tin vào khả năng phát triển của bản thân. Dweck gọi đó là “tư duy phát triển”, tập trung vào việc học và tiến bộ trong tương lai. Một nhóm khác lại cảm thấy trí thông minh của mình đang bị đánh giá, coi thất bại là dấu hiệu của việc thiếu năng lực. Những đứa trẻ này thể hiện “tư duy cố định”, khó hình dung rằng mình có thể cải thiện. Một số thậm chí nghĩ đến việc gian lận hoặc so sánh bản thân với những bạn yếu hơn để bảo vệ lòng tự trọng. Quan sát này cho thấy một vấn đề rộng hơn trong cách học sinh được định hướng và đánh giá trong môi trường giáo dục.

Dweck nhấn mạnh rằng việc khen ngợi truyền thống dựa trên tài năng hoặc trí thông minh có thể gieo vào học sinh nỗi sợ thất bại. Vì vậy, học sinh thường tập trung vào điểm số thay vì việc học thật sự. Bà cho rằng thay vì vậy, sự ghi nhận nên nhấn mạnh vào nỗ lực, chiến lược, sự kiên trì và tiến bộ từng bước. Cách tiếp cận này khuyến khích tư duy hướng tới làm chủ kiến thức và tạo động lực để người học liên tục nâng cao kỹ năng.

Nghiên cứu đã xác nhận những nhận định này. Những học sinh được dạy rằng việc vật lộn với tài liệu khó sẽ giúp tăng cường các kết nối thần kinh đã tiến bộ nhanh hơn so với bạn bè. Trong một nghiên cứu, những đứa trẻ học kém tại một khu bảo tồn của người Mỹ bản địa đã luyện tập các kỹ thuật tư duy phát triển trong một năm, đạt điểm kiểm tra cao nhất trong khu vực và vượt qua cả những bạn có điều kiện thuận lợi hơn. Những bằng chứng như vậy cho thấy rõ lợi ích thực tiễn của việc áp dụng tư duy phát triển.

Quay lại câu hỏi ban đầu: Bạn có xu hướng đón nhận thử thách và thật sự cố gắng để học hỏi không? Nếu có, bạn đã thể hiện tư duy phát triển. Nếu chưa, thì cũng không bao giờ là quá muộn. Với nỗ lực có chủ đích và các chiến lược hiệu quả, bất kỳ ai cũng có thể hình thành tư duy hướng tới làm chủ và phát triển tốt trong học tập lẫn công việc.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com