Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

III. Choose the best answer A, B, C, or D to complete the sentences or exchanges. (1.2

III. Choose the best answer A, B, C, or D to complete the sentences or exchanges. (1.2 pts)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Players always sit _________ each other in a chess game.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:944890
Phương pháp giải

Nhận biết ý nghĩa của các giới từ chỉ vị trí trong ngữ cảnh thực tế.

Xác định vị trí tương quan giữa hai người chơi trong một ván cờ (thường ngồi đối mặt nhau).

Giải chi tiết

A. opposite: đối diện.

B. behind: đằng sau.

C. under: bên dưới.

D. in front: đằng trước (thiếu "of" để chỉ vị trí so với ai đó).

=> Phân tích: Đáp án A đúng vì trong môn cờ vua, hai người chơi luôn ngồi đối diện nhau qua bàn cờ.

Câu hoàn chỉnh: Players always sit opposite each other in a chess game.

Các người chơi luôn ngồi đối diện nhau trong một ván cờ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

We made a(n) _________ to discuss our project

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:944891
Phương pháp giải

Nhận biết từ vựng về các phương thức thảo luận nhóm.

Xác định danh từ phù hợp đi với động từ "make" để chỉ hành động thiết lập một cuộc trao đổi trực tuyến.

Giải chi tiết

A. emoji: biểu tượng cảm xúc.

B. social network: mạng xã hội.

C. group call: cuộc gọi nhóm.

D. family members: các thành viên trong gia đình.

=> Phân tích: Đáp án C đúng vì cụm từ "make a group call" có nghĩa là thực hiện một cuộc gọi nhóm để trao đổi công việc.

Câu hoàn chỉnh: We made a group call to discuss our project.

Chúng tôi đã thực hiện một cuộc gọi nhóm để thảo luận về dự án của mình.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Let’s meet for coffee _________ Wednesday afternoon. I’ll be busy _________ the morning.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:944892
Phương pháp giải

Nhận biết quy tắc sử dụng giới từ chỉ thời gian.

Xác định giới từ đi với thứ trong tuần kết hợp buổi cụ thể (on + day + afternoon) và giới từ đi với buổi trong ngày (in the morning).

Giải chi tiết

A. by - in: "by" dùng cho thời hạn (trước lúc nào đó), không dùng để chỉ mốc thời gian là thứ.

B. on - in: "on" dùng cho ngày hoặc buổi của ngày cụ thể; "in" dùng cho các buổi sáng/chiều/tối nói chung.

C. in - on: Sai quy tắc (không dùng "in" cho thứ).

D. on - by: "by the morning" mang nghĩa "trước buổi sáng", không phù hợp ngữ cảnh diễn tả sự bận rộn trong suốt buổi sáng.

=> Phân tích: Đáp án B đúng vì ta dùng "on Wednesday afternoon" và "in the morning".

Câu hoàn chỉnh: Let’s meet for coffee on Wednesday afternoon. I’ll be busy in the morning.

Chúng ta hãy gặp nhau uống cà phê vào chiều thứ Tư nhé. Tôi sẽ bận vào buổi sáng rồi.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

We have a few minutes left because the train _________ at 11 o’clock.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:944893
Phương pháp giải

Nhận biết thì Hiện tại đơn (Present Simple) dùng cho lịch trình, thời gian biểu cố định.

Xác định chủ ngữ "the train" là số ít để chia động từ thêm đuôi "-es".

Giải chi tiết

A. is leaving: Hiện tại tiếp diễn (thường dùng cho kế hoạch cá nhân đã sắp xếp).

B. is going to leave: Tương lai gần (dự định).

C. leave: Động từ nguyên mẫu (sai vì chủ ngữ số ít).

D. leaves: Thì hiện tại đơn (diễn tả lịch trình tàu chạy).

=> Phân tích: Đáp án D đúng vì giờ tàu chạy là một thời khóa biểu công cộng cố định, ta ưu tiên dùng thì Hiện tại đơn.

Câu hoàn chỉnh: We have a few minutes left because the train leaves at 11 o’clock.

Chúng ta còn lại vài phút vì tàu sẽ khởi hành lúc 11 giờ.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

My sister said that scientists _________ for a new planet then.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:944894
Phương pháp giải

Nhận biết cấu trúc câu tường thuật (Reported Speech) với động từ dẫn "said".

Thực hiện quy tắc lùi thì và biến đổi trạng từ chỉ thời gian: "now" thành "then"

Giải chi tiết

A. searched: Quá khứ đơn.

B. search: Hiện tại đơn.

C. were searching: Quá khứ tiếp diễn (lùi từ thì Hiện tại tiếp diễn "are searching").

D. are searching: Hiện tại tiếp diễn (sai vì chưa lùi thì trong câu tường thuật).

=> Phân tích: Đáp án C đúng vì từ "then" cho thấy câu gốc dùng "now" (đang xảy ra), khi tường thuật lại phải lùi về Quá khứ tiếp diễn.

Câu hoàn chỉnh: My sister said that scientists were searching for a new planet then.

Chị tôi nói rằng lúc đó các nhà khoa học đang tìm kiếm một hành tinh mới.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Tom: _________. We won the chess competition.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:944895
Phương pháp giải

Nhận biết các mẫu câu giao tiếp bày tỏ sự ngạc nhiên hoặc hào hứng.

Xác định câu hỏi dùng để nhấn mạnh một sự việc khó tin vừa xảy ra (thắng cuộc).

Giải chi tiết

A. You can believe: (Cấu trúc không tự nhiên trong giao tiếp).

B. Can you believe it?: Bạn có tin được không? (Mẫu câu chuẩn để chia sẻ tin vui gây bất ngờ).

C. Do you believe me?: Bạn có tin tôi không? (Hỏi về lòng tin đối với lời nói).

D. Don’t be shocked!: Đừng sốc nhé! (Dùng cho những tin tức mang tính chấn động mạnh hơn).

=> Phân tích: Đáp án B đúng vì đây là cách mở đầu rất phổ biến khi báo tin thắng cuộc để thể hiện sự phấn khích.

Câu hoàn chỉnh: Tom: Can you believe it? We won the chess competition.

Tom: Bạn có tin được không? Chúng mình đã thắng cuộc thi cờ vua đấy.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K11 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com Học bám sát chương trình SGK mới nhất của Bộ Giáo dục. Cam kết giúp học sinh lớp 8 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com