Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

PART II. READING AND WRITING (5,75pts)

Read and choose the best answer (1,25pts)

PART II. READING AND WRITING (5,75pts)

Read and choose the best answer (1,25pts)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

They ______ now.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:953229
Phương pháp giải

Dấu hiệu nhận biết: Trong câu có trạng từ "now" (bây giờ) nên ta chia động từ ở thì Hiện tại tiếp diễn.

Cấu trúc: S + am/is/are + V\text-ing.

Chủ ngữ là "They" (số nhiều) nên đi với trợ động từ "are".

Giải chi tiết

A. are running: đang chạy (phù hợp với chủ ngữ số nhiều).

B. is running: đang chạy (chỉ dùng cho số ít).

C. runs: chạy (thì Hiện tại đơn).

D. is running: (lặp lại đáp án B).

Câu hoàn chỉnh:

They are running now.

(Họ đang chạy ngay bây giờ.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Young people shouldn't ______ computer games too much.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:953230
Phương pháp giải

Sau động từ khuyết thiếu "should/shouldn't" (nên/không nên), ta luôn sử dụng động từ ở dạng nguyên thể không "to" (V-bare).

Giải chi tiết

A. playing: đang chơi (dạng $V\text{-}ing$).

B. to play: chơi (dạng $to\text{ }V$).

C. play: chơi (dạng nguyên thể).

D. played: đã chơi (dạng quá khứ).

Câu hoàn chỉnh:

Young people shouldn't play computer games too much.

(Người trẻ không nên chơi trò chơi điện tử quá nhiều.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Did Mary ______ a lot of food at the supermarket?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:953231
Phương pháp giải

Đây là câu nghi vấn (câu hỏi) ở thì Quá khứ đơn.Cấu trúc: Did + S + V-bare?

(Khi mượn trợ động từ "Did", động từ chính phải đưa về nguyên thể).

Giải chi tiết

A. bought: đã mua (dạng quá khứ).

B. buy: mua (dạng nguyên thể).

C. buys: mua (dạng hiện tại số ít).

D. bought: (lặp lại đáp án A).

Câu hoàn chỉnh:

Did Mary buy a lot of food at the supermarket?

(Có phải Mary đã mua rất nhiều thực phẩm ở siêu thị không?)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Melina ______ the film, but she ______ the play.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:953232
Phương pháp giải

Câu diễn tả sự việc trong quá khứ.

Vế đầu khẳng định: Chia động từ ở cột 2 (V2/V-ed).

Vế sau phủ định: Dùng cấu trúc didn't + V-bare (không chia động từ sau "didn't").

Giải chi tiết

A. saw/ didn't see: đã xem/ đã không xem (đúng cấu trúc).

B. see/ didn't see: xem/ đã không xem (sai thì ở vế đầu).

C. saw/ didn't saw: đã xem/ đã không xem (sai cấu trúc phủ định "didn't + V2").

D. saw/ see: đã xem/ xem (sai thì ở vế sau).

Câu hoàn chỉnh:

Melina saw the film, but she didn't see the play.

(Melina đã xem bộ phim, nhưng cô ấy đã không xem vở kịch.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Tommy plays basketball every Saturday and Sunday. He plays it ______.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:953233
Phương pháp giải

Phân tích tần suất: Tommy chơi bóng rổ vào "mọi thứ Bảy và Chủ Nhật" (every Saturday and Sunday).

Một tuần có 1 ngày thứ Bảy và 1 ngày Chủ Nhật, tổng cộng là 2 ngày.

Giải chi tiết

A. once a week: một lần một tuần.

B. twice a week: hai lần một tuần.

C. once a month: một lần một tháng.

D. twice a month: hai lần một tháng.

Câu hoàn chỉnh:

Tommy plays basketball every Saturday and Sunday. He plays it twice a week.

(Tommy chơi bóng rổ vào mỗi thứ Bảy và Chủ Nhật. Cậu ấy chơi nó hai lần một tuần.)

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K14 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp con lớp 5 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com