Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL sư phạm Hà Nội 18-19/4/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Polar bears are in danger because their natural _________ is being seriously affected by

climate change and global warming.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:954270
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Polar bears are in danger because their natural _________ is being seriously affected by climate change and global warming.

(Gấu Bắc Cực đang gặp nguy hiểm vì ______ tự nhiên của chúng đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi biến đổi khí hậu và sự nóng lên toàn cầu.)

Giải chi tiết

A. surroundings (n): vùng xung quanh, môi trường bao quanh

B. habitat (n): môi trường sống

C. living (n): sự sống

D. environment (n): môi trường

Câu hoàn chỉnh: Polar bears are in danger because their natural habitat is being seriously affected by climate change and global warming.

(Gấu Bắc Cực đang gặp nguy hiểm vì môi trường sống tự nhiên của chúng đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi biến đổi khí hậu và sự nóng lên toàn cầu.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

She pursues teaching as her career because she is very _________ about working with children.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:954271
Phương pháp giải

- Dựa vào giới từ “about”, lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

She pursues teaching as her career because she is very _________ about working with children.

(Cô ấy theo đuổi nghề giáo viên vì rất ______ công việc với trẻ em.)

Giải chi tiết

A. worried (adj): lo lắng

B. interested (adj): quan tâm, thích thú

C. passionate (adj): đam mê, nồng nhiệt => Cụm từ đúng “be passionate about” (đam mê về)

D. outgoing (adj): cởi mở, hướng ngoại

Câu hoàn chỉnh: She pursues teaching as her career because she is very passionate about working with children.

(Cô ấy theo đuổi nghề giáo viên vì rất đam mê công việc với trẻ em.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Before sharing news online, you should always _________ it.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:954272
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Before sharing news online, you should always _________ it.

(Trước khi chia sẻ tin tức trực tuyến, bạn luôn nên ________.)

Giải chi tiết

A. make check (phr.v): (không phải cụm từ cố định phổ biến)

B. check fact (phr.v): kiểm tra sự thật

C. back check (phr.v): kiểm tra lại thông tin nền tảng

D. fact-check (phr.v): xác minh tính xác thực của thông tin

Câu hoàn chỉnh: Before sharing news online, you should always fact-check it.

(Trước khi chia sẻ tin tức trực tuyến, bạn luôn nên kiểm chứng thông tin.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

_________, women were regarded as weak sex, both at home and at work.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:954273
Phương pháp giải

- Dựa vào vị trí đầu câu trước dấu phẩy và cách dùng các từ loại để chọn đáp án đúng.

_________, women were regarded as weak sex, both at home and at work.

(_______, phụ nữ được coi là phái yếu, cả ở nhà lẫn nơi làm việc.)

Giải chi tiết

Ở vị trí đầu câu trước dấu phẩy cần một trạng từ để bổ nghĩa cho cả câu.

A. Traditionalize (v): truyền thống hóa

B. Traditionally (adv): một cách truyền thống

C. Traditional (adj): thuộc về truyền thống

D. Tradition (n): truyền thống

Câu hoàn chỉnh: Traditionally, women were regarded as weak sex, both at home and at work.

(Theo truyền thống, phụ nữ được coi là phái yếu, cả ở nhà lẫn nơi làm việc.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

The school library is _________ to all students during break time.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:954274
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

The school library is _________ to all students during break time.

(Thư viện trường ______ cho tất cả học sinh trong giờ giải lao.)

Giải chi tiết

A. popular (adj): phổ biến, được yêu thích

B. traditional (adj): truyền thống

C. flexible (adj): linh hoạt

D. accessible (adj): có thể tiếp cận được

Câu hoàn chỉnh: The school library is accessible to all students during break time.

(Thư viện trường mở cửa cho tất cả học sinh trong giờ giải lao.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

_________ she tries her best, she will fail the exam.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:954275
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các liên từ và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

_________ she tries her best, she will fail the exam.

(_______ cô ấy cố gắng hết sức, cô ấy sẽ trượt kỳ thi.)

Giải chi tiết

A. As if: như thể là

B. Unless: trừ khi

C. If: nếu

D. In case: trong trường hợp

Câu hoàn chỉnh: Unless she tries her best, she will fail the exam.

(Trừ khi cô ấy cố gắng hết sức, cô ấy sẽ trượt kỳ thi.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

A lot of charity groups came and _________ food and medicine to the flood victims.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:954276
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

A lot of charity groups came and _________ food and medicine to the flood victims.

(Nhiều tổ chức từ thiện đã đến và _______ thực phẩm và thuốc men cho các nạn nhân lũ lụt.)

Giải chi tiết

A. distributed (v): phân phát, phân phối

B. collected (v): thu thập, sưu tầm

C. discovered (v): khám phá, tìm ra

D. raised (v): gây (quỹ) / nuôi dưỡng / nâng lên

Câu hoàn chỉnh: A lot of charity groups came and distributed food and medicine to the flood victims.

(Nhiều tổ chức từ thiện đã đến và phân phát thực phẩm và thuốc men cho các nạn nhân lũ lụt.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

We should all try to _________ using plastic bags and bottles.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:954277
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các cụm động từ và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

We should all try to _________ using plastic bags and bottles.

(Chúng ta nên cố gắng _______ việc sử dụng túi và chai nhựa.)

Giải chi tiết

A. put up with (phr.v): chịu đựng

B. make up for (phr.v): đền bù, bù đắp cho

C. cut down on (phr.v): cắt giảm (chi tiêu, số lượng)

D. go in for (phr.v): tham gia / yêu thích

Câu hoàn chỉnh: We should all try to cut down on using plastic bags and bottles.

(Chúng ta nên cố gắng giảm thiểu việc sử dụng túi và chai nhựa.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

We’d better buy things that are _________ sale so that we can both have quality goods

and save money.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:954278
Phương pháp giải

- Dựa vào danh từ “sale” (giảm giá) và cách sử dụng của các giới từ để chọn đáp án đúng.

We’d better buy things that are _________ sale so that we can both have quality goods and save money.

(Chúng ta nên mua những món đồ ______ để vừa có được hàng chất lượng tốt vừa tiết kiệm được tiền.)

Giải chi tiết

A. with (prep): với

B. on (prep): trên => Cụm từ đúng “on sale” (đang giảm giá)

C. at (prep): ở, tại

D. by (prep): bởi, bằng cách

Câu hoàn chỉnh: We’d better buy things that are on sale so that we can both have quality goods and save money.

(Chúng ta nên mua những món đồ đang giảm giá để vừa có được hàng chất lượng tốt vừa tiết kiệm được tiền.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

The weather in Da Lat is not as cold _________ the weather in Hue.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:954279
Phương pháp giải

- Dựa vào cụm từ “as cold” để xác định cấu trúc so sánh bằng, từ đó áp dụng công thức để chọn đáp án đúng.

The weather in Da Lat is not as cold _________ the weather in Hue.

(Thời tiết ở Đà Lạt không lạnh _____ thời tiết ở Huế.)

Giải chi tiết

A. as: như, bằng => cấu trúc so sánh bằng: as + adj + as

B. if: nếu

C. because: vì

D. although: mặc dù

Câu hoàn chỉnh: The weather in Da Lat is not as cold as the weather in Hue.

(Thời tiết ở Đà Lạt không lạnh bằng thời tiết ở Huế.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

She is talking _________ she were the boss here.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:954280
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các liên từ và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

She is talking _________ she were the boss here.

(Cô ấy nói chuyện ________ cô ấy là người đứng đầu ở đây vậy.)

Giải chi tiết

A. although: mặc dù

B. as if: như thể là

C. if: nếu

D. unless: trừ khi

Câu hoàn chỉnh: She is talking as if she were the boss here.

(Cô ấy nói chuyện như thể cô ấy là người đứng đầu ở đây vậy.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

Too much homework can put _________ on students and affect their mental health.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:954281
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Too much homework can put _________ on students and affect their mental health.

(Quá nhiều bài tập về nhà có thể gây _______ lên học sinh và ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần của các em.)

Giải chi tiết

A. pressure (n): áp lực => Cụm từ đúng “put pressure on” (đặt áp lực lên)

B. demand (n): nhu cầu, yêu cầu

C. requirement (n): sự yêu cầu, điều kiện bắt buộc

D. price (n): giá cả

Câu hoàn chỉnh: Too much homework can put pressure on students and affect their mental health.

(Quá nhiều bài tập về nhà có thể gây áp lực lên học sinh và ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần của các em.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Electric cars are in high _________ due to rising fuel prices and environmental

concerns.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:954282
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Electric cars are in high _________ due to rising fuel prices and environmental concerns.

(Xe điện đang có ______ cao do giá nhiên liệu tăng cao và những lo ngại về môi trường.)

Giải chi tiết

A. pressure (n): áp lực

B. demand (n): nhu cầu, yêu cầu => Cụm từ đúng “tobe in high demand” (có nhu cầu cao)

C. requirement (n): sự yêu cầu, điều kiện bắt buộc

D. price (n): giá cả

Câu hoàn chỉnh: Electric cars are in high demand due to rising fuel prices and environmental concerns.

(Xe điện đang có nhu cầu cao do giá nhiên liệu tăng cao và những lo ngại về môi trường.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Vận dụng

He finds it hard to _________ his family’s expectations.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:954283
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

He finds it hard to _________ his family’s expectations.

(Anh ấy cảm thấy khó để _______ kỳ vọng của gia đình.)

Giải chi tiết

A. get on with (phr.v): có quan hệ tốt với ai / tiếp tục làm việc

B. come up with (phr.v): nảy ra (ý tưởng, kế hoạch)

C. get along with (phr.v): hòa hợp với ai

D. live up to (phr.v): xứng đáng với (kỳ vọng)

Câu hoàn chỉnh: He finds it hard to live up to his family’s expectations.

(Anh ấy cảm thấy khó để xứng đáng với kỳ vọng của gia đình.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 15:
Vận dụng

When making a plan, we should take into _________ everything.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:954284
Phương pháp giải

- Dựa vào cụm động từ “take into” và nghĩa của các đáp án để chọn được cụm động từ đúng.

When making a plan, we should take into _________ everything.

(Khi lập kế hoạch, chúng ta cần phải _______ mọi yếu tố.)

Giải chi tiết

A. amount (n): số lượng (dùng cho danh từ không đếm được)

B. attempt (n): sự cố gắng, nỗ lực

C. account (n): tài khoản / bản báo cáo => Cụm từ đúng “take into account” (cân nhắc, xem xét)

D. career (n): sự nghiệp

Câu hoàn chỉnh: When making a plan, we should take into account everything.

(Khi lập kế hoạch, chúng ta cần phải cân nhắc mọi yếu tố.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

To protect the wildlife, we must stop _________ who catch or hunt animals illegally.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:954285
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

To protect the wildlife, we must stop _________ who catch or hunt animals illegally.

(Để bảo vệ động vật hoang dã, chúng ta phải ngăn chặn ________, những người đánh bắt hoặc săn bắn động vật trái phép.)

Giải chi tiết

A. keepers (n): người canh giữ, người trông coi

B. catchers (n): người đánh bắt

C. writers (n): nhà văn

D. poachers (n): kẻ săn trộm

Câu hoàn chỉnh: To protect the wildlife, we must stop poachers who catch or hunt animals illegally.

(Để bảo vệ động vật hoang dã, chúng ta phải ngăn chặn những kẻ săn trộm, những người đánh bắt hoặc săn bắn động vật trái phép.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

_________ training allows employees to gain practical experience in a real work

environment.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:954286
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

_________ training allows employees to gain practical experience in a real work environment.

(Đào tạo _______ cho phép nhân viên tích lũy kinh nghiệm thực tế trong môi trường làm việc thực tế.)

Giải chi tiết

A. On the time => sai ngữ pháp

B. At work: đang làm việc

C. On-the-job (adj): (đào tạo/kinh nghiệm) thực tế khi đang làm việc

D. In place: ở đúng chỗ / sẵn sàng

Câu hoàn chỉnh: On-the-job training allows employees to gain practical experience in a real work environment.

(Đào tạo thực tế khi đang làm việc cho phép nhân viên tích lũy kinh nghiệm thực tế trong môi trường làm việc thực tế.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

_________ have become the main sources of information thanks to the internet and

online platforms.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:954287
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

_________ have become the main sources of information thanks to the internet and online platforms.

( ________ đã trở thành nguồn thông tin chính nhờ internet và các nền tảng trực tuyến.)

Giải chi tiết

A. Digital media (n): truyền thông kỹ thuật số

B. Technology (n): công nghệ

C. Entertainment (n): sự giải trí

D. Education (n): giáo dục

Câu hoàn chỉnh: Digital media have become the main sources of information thanks to the internet and online platforms.

(Truyền thông kỹ thuật số đã trở thành nguồn thông tin chính nhờ internet và các nền tảng trực tuyến.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

They are working hard to _________ awareness of climate change.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:954288
Phương pháp giải

- Dựa vào cụm danh từ “awareness of” (ý thức về) và nghĩa của các động từ để chọn đáp án tạo nên cụm động từ đúng.

They are working hard to _________ awareness of climate change.

(Họ đang nỗ lực hết sức để _______ nhận thức về biến đổi khí hậu.)

Giải chi tiết

A. take (v): cầm, lấy

B. raise (v): nâng lên / nuôi dưỡng / gây (quỹ) => Cụm từ đúng “raise awareness of” (nâng cao nhận thức về)

C. make (v): làm, chế tạo

D. prepare (v): chuẩn bị

Câu hoàn chỉnh: They are working hard to raise awareness of climate change.

(Họ đang nỗ lực hết sức để nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

She is much more intelligent _________ her older sister is.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:954289
Phương pháp giải

- Dựa vào quy tắc hội thoại cơ bản: các lượt lời giữa hai nhân vật phải xen kẽ nhau => loại C, D.

- Dịch nghĩa các lượt lời của “David” để xác định câu mở đầu hội thoại.

a. David: I agree! The writing task took me almost an hour. => không thích hợp làm câu mở đầu hội thoại; loại A

(Tôi đồng ý! Công việc viết bài khiến tôi mất gần một tiếng đồng hồ.)

c. David: Hi Lisa! Have you finished the homework for English class?

(Chào Lisa! Bạn đã hoàn thành bài tập về nhà cho lớp học tiếng Anh chưa?)

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: c – b– a

c. David: Hi Lisa! Have you finished the homework for English class?

(Chào Lisa! Bạn đã hoàn thành bài tập về nhà cho lớp học tiếng Anh chưa?)

b. Lisa: Yes, I have. It was quite difficult this time.

(Rồi. Lần này khá khó khăn.)

a. David: I agree! The writing task took me almost an hour.

(Tôi đồng ý! Công việc viết bài khiến tôi mất gần một tiếng đồng hồ.)

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com