Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL, ĐGTD ngày 25-26/04/2026
↪ ĐGNL HCM (V-ACT) - Trạm số 6 ↪ ĐGTD Bách khoa (TSA) - Trạm số 7
Giỏ hàng của tôi

Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gene có hai allele quy định. Cho ruồi cái mắt đỏ giao

Câu hỏi số 954420:
Vận dụng

Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gene có hai allele quy định. Cho ruồi cái mắt đỏ giao phối với ruồi đực mắt trắng (P), thu được F1 gồm toàn ruồi mắt đỏ. Cho toàn bộ các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng. Tiếp tục cho toàn bộ các cá thể F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 13 mắt đỏ : 3 mắt trắng. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Đáp án đúng là: D

Quảng cáo

Câu hỏi:954420
Phương pháp giải

Phân tích tỉ lệ F2: Tỉ lệ 3 đỏ : 1 trắng là tỉ lệ điển hình của phép lai một cặp tính trạng.

Kiểm tra quy luật di truyền:

- Nếu gene nằm trên NST thường: F2 ngẫu phối sẽ giữ nguyên tỉ lệ kiểu hình ở F3.

- Nếu F3 thay đổi tỉ lệ so với F2 khi ngẫu phối, gene khả năng cao liên kết giới tính.

Sử dụng tần số allele: Tính tần số allele ở F2 để dự đoán kết quả F3.

Giải chi tiết

Tỉ lệ F2 là 3 đỏ : 1 trắng. Nếu gene nằm trên NST thường, khi ngẫu phối F2 thì F3 phải giữ nguyên tỉ lệ 3:1 (định luật Hardy-Weinberg). Tuy nhiên, F3 có tỉ lệ 13 đỏ : 3 trắng (81,25% : 18,75%). Tỉ lệ thay đổi qua các thế hệ ngẫu phối là dấu hiệu đặc trưng của gene liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X, không có allele tương ứng trên Y.

Ta có P: XAXA (cái đỏ) × XaY (đực trắng).

F1: 1 XAXa (cái đỏ) : XAY (đực đỏ).

(F1 × F1) → F2

Giới cái: $\dfrac{1}{2}$ XAXA : $\dfrac{1}{2}$ X^AXa.

Giới đực: $\dfrac{1}{2}$ XAY : $\dfrac{1}{2}$ XaY.

F2 có 4 loại kiểu gene → C sai.

F2 ngẫu phối:

Giao tử cái F2: XA = $\dfrac{3}{4}$; Xa = $\dfrac{1}{4}$.

Giao tử đực F2: XA = $\dfrac{1}{4}$; Xa = $\dfrac{1}{4}$; Y = $\dfrac{1}{2}$.

Tổ hợp đời con F3:

Mắt trắng gồm: XaXa (cái trắng) + XaY (đực trắng).

XaXa = $\dfrac{1}{4}$ (cái) × $\dfrac{1}{4}$ (đực) = $\dfrac{1}{16}$.

XaY = $\dfrac{1}{4}$ (cái) × $\dfrac{1}{2}$ (đực) = $\dfrac{2}{16}$.

→ Tổng mắt trắng ở F3 = $\dfrac{3}{16}$ → Mắt đỏ = $\dfrac{13}{16}$ (Khớp dữ kiện đề bài).

Xets phương án B:

Trong 16 cá thể F3, số ruồi cái mắt đỏ (XAXA + XAXa) là: 1 – XaXa - cả giới đực = 1 - $\dfrac{1}{16}$ - $\dfrac{1}{2}$ = $\dfrac{7}{16}$.

Số ruồi đực mắt đỏ (XAY) là: $\dfrac{3}{4}$ (cái) × $\dfrac{1}{2}$ (đực) = $\dfrac{3}{8}$ = $\dfrac{6}{16}$.

Trong số các ruồi mắt đỏ ở F3, tỉ lệ ruồi đực là $\dfrac{6}{13}$, tỉ lệ ruồi cái là $\dfrac{7}{13}$ → B sai.

Xét phương án D:

Mắt đỏ F2 gồm: Cái ($\dfrac{1}{2}$ XAXA, $\dfrac{1}{2}$ XAXa) và Đực (XAY).

Giao tử cái: $\dfrac{3}{4}$XA : $\dfrac{1}{4}$Xa; Giao tử đực: $\dfrac{1}{2}$XA : $\dfrac{1}{2}$Y.

Kiểu gene đời con: $\dfrac{3}{8}$XAXA: $\dfrac{1}{8}$XAXa : $\dfrac{3}{8}$XAY : $\dfrac{1}{8}$XaY.

Tỉ lệ kiểu gene: 3 : 1 : 3 : 1 = 3 : 3 : 1 : 1. → D đúng.

Đáp án cần chọn là: D

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com