Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc TN THPT và ĐGNL Hà Nội Ngày 11-12/04/2026
↪ TN THPT - Trạm 5 (Free) ↪ ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 5
Giỏ hàng của tôi

Circle the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to complete each of the following questions.

Circle the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to complete each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

 Duong is talking with Duy about the contest yesterday.

Duong: "Hey Duy! You won the first prize of the running contest yesterday. Congratulations!"

Duy: "______"

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:955208
Phương pháp giải

Nhận diện tình huống giao tiếp (Đáp lại lời chúc mừng).

Kiến thức cần nhớ: Khi nhận được lời chúc mừng (Congratulations!) hoặc lời khen ngợi từ người khác, câu trả lời lịch sự và phổ biến nhất là nói lời cảm ơn.

Giải chi tiết

A. You're welcome: Không có gì (Dùng để đáp lại lời cảm ơn).

B. That's a good idea: Đó là một ý kiến hay (Dùng để đồng ý với một đề xuất).

C. Good luck: Chúc may mắn (Dùng để chúc người khác trước một sự kiện).

D. Thank you: Cảm ơn bạn (Phù hợp để đáp lại lời chúc mừng).

Phân tích: Duong chúc mừng Duy vì đã giành giải nhất cuộc thi chạy, vì vậy Duy cần đáp lại bằng một lời cảm ơn chân thành.

Câu hoàn chỉnh: Duy: "Thank you."

Dịch câu hoàn chỉnh: Duy: "Cảm ơn bạn nhé."

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

 The programmes on VTV7 teach us a lot of things. They are ______ programmes.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:955209
Phương pháp giải

Nhận diện từ loại (Word Form) đứng trước danh từ.

Kiến thức cần nhớ: Ta cần một tính từ (Adjective) đứng trước danh từ "programmes" để bổ nghĩa cho nó (Những chương trình mang tính chất gì?).

Giải chi tiết

A. education: (Danh từ) nền giáo dục.

B. educated: (Tính từ) có học thức (thường dùng cho người).

C. educate: (Động từ) giáo dục.

D. educational: (Tính từ) có tính giáo dục (dùng cho sự vật, hiện tượng).

Phân tích: Các chương trình trên VTV7 dạy chúng ta nhiều điều, nghĩa là chúng mang tính giáo dục. Tính từ phù hợp để miêu tả chương trình truyền hình là "educational".

Câu hoàn chỉnh: They are educational programmes.

Dịch câu hoàn chỉnh: Chúng là những chương trình có tính giáo dục.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

 ______ favourite sport is tennis, but ______ is football.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:955210
Phương pháp giải

Phân biệt Tính từ sở hữu và Đại từ sở hữu.

Kiến thức cần nhớ: Tính từ sở hữu (Your/My): Luôn đứng trước một danh từ (Your + danh từ).

Đại từ sở hữu (Mine/Yours): Đứng một mình, thay thế cho cụm [Tính từ sở hữu + danh từ] để tránh lặp từ.

Giải chi tiết

Vị trí 1: Cần một tính từ sở hữu đứng trước danh từ "favourite sport" => chọn Your.

Vị trí 2: Cần một đại từ sở hữu đóng vai trò làm chủ ngữ (thay thế cho "my favourite sport") => chọn mine.

Phân tích: Phương án C thỏa mãn cả hai vị trí: "Your favourite sport" (Môn thể thao yêu thích của bạn) và "mine" (cái của tôi - tức là môn thể thao yêu thích của tôi).

Câu hoàn chỉnh: Your favourite sport is tennis, but mine is football.

Dịch câu hoàn chỉnh: Môn thể thao yêu thích của bạn là tennis, nhưng của tôi lại là bóng đá.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

 He ______ cycling with his friend in the afternoon last Sunday.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:955211
Phương pháp giải

Nhận diện thì Quá khứ đơn (Past Simple) dạng phủ định.

Kiến thức cần nhớ: Dấu hiệu: "last Sunday" (Chủ nhật tuần trước) $\rightarrow$ chia thì Quá khứ đơn.

Cấu trúc phủ định: S + didn't + V (nguyên thể).

Giải chi tiết

A. doesn't go: Sai thì (Hiện tại đơn).

B. didn't go: Đúng cấu trúc phủ định quá khứ (didn't + V-inf).

C. wasn't go: Sai cấu trúc (không dùng was/were trước động từ thường ở dạng nguyên thể).

D. didn't went: Sai cấu trúc (sau didn't phải là động từ nguyên thể, không chia "went").

Phân tích: Với mốc thời gian trong quá khứ, ta dùng trợ động từ "didn't" và giữ nguyên động từ "go".

Câu hoàn chỉnh: He didn't go cycling with his friend in the afternoon last Sunday.

Dịch câu hoàn chỉnh: Anh ấy đã không đi đạp xe cùng bạn vào chiều Chủ nhật tuần trước.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

 I like visiting Da Nang because the people here ______ and the food is ______.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:955212
Phương pháp giải

Chọn tính từ phù hợp với ngữ cảnh miêu tả con người và đồ ăn.

Kiến thức cần nhớ: Cần chọn các tính từ mang nghĩa tích cực để giải thích lý do "like visiting" (thích ghé thăm).

Giải chi tiết

A. sunny / delicious: Nắng (không dùng cho người) / Ngon.

B. delicious / nice: Ngon (không dùng cho người) / Tốt.

C. friendly / good: Thân thiện (dùng cho người) / Ngon, tốt (dùng cho đồ ăn).

D. helpful / rainy: Hay giúp đỡ / Có mưa (không dùng cho đồ ăn).

Phân tích: Để miêu tả con người, "friendly" (thân thiện) là từ phổ biến và phù hợp nhất. Để miêu tả đồ ăn, "good" (ngon/tốt) là lựa chọn hợp lý.

Câu hoàn chỉnh: I like visiting Da Nang because the people here are friendly and the food is good.

Dịch câu hoàn chỉnh: Tôi thích ghé thăm Đà Nẵng vì con người ở đây thân thiện và đồ ăn thì ngon.

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K13 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến lớp 6 chương trình mới trên Tuyensinh247.com. Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Cam kết giúp học sinh lớp 6 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com