Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase to complete each of the

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase to complete each of the sentences.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

I’ve just bought a __________ mobile phone at a shop near my house.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:956507
Phương pháp giải

Kiến thức: Trật tự các tính từ

Giải chi tiết

Trật tự tính từ trong cụm danh từ: Ý kiến – Kích cỡ - Tuổi – Hình dạng –

Màu sắc – Xuất sứ - Chất liệu – Công dụng + Danh từ

yellow (adj): vàng => chỉ màu sắc

new (adj): mới => chỉ niên đại

Chinese (adj): nguồn gốc => chỉ xuất sứ

Câu hoàn chỉnh: I’ve just bought a new yellow Chinese mobile phone at a shop near my house.

(Tôi vừa mới mua một chiếc điện thoại di động Trung Quốc màu vàng mới tại một cửa hàng gần nhà.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

To preserve the ancient communal house, the local authorities decided to have a group of experienced craftsmen _______ the intricate wood carvings last month.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:956515
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của câu, động từ nhờ vả “have” và đối tượng thực hiện hành động “a group of experienced craftsmen” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

To preserve the ancient communal house, the local authorities decided to have a group of experienced craftsmen _______ the intricate wood carvings last month.

(Để bảo tồn ngôi nhà cộng đồng cổ xưa, chính quyền địa phương đã quyết định thuê một nhóm thợ thủ công giàu kinh nghiệm _______ những họa tiết chạm khắc gỗ tinh xảo vào tháng trước.)

Giải chi tiết

Cấu trúc nhờ vả: have + someone + Vo (nguyên thể) (nhờ ai làm gì)

Câu hoàn chỉnh: To preserve the ancient communal house, the local authorities decided to have a group of experienced craftsmen restore the intricate wood carvings last month.

(Để bảo tồn ngôi nhà cộng đồng cổ xưa, chính quyền địa phương đã quyết định thuê một nhóm thợ thủ công giàu kinh nghiệm phục chế những họa tiết chạm khắc gỗ tinh xảo vào tháng trước.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Nowadays more and more students _________ work in mountainous areas in summers.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:956519
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại

Giải chi tiết

A. voluntarily (adv): một cách tình nguyện                

B. volunteer (n, v): tình nguyện viên                                                   

C. volunteers (n): những tình nguyện viên                 

D. voluntary (adj): tình nguyện

Trước động từ “work” (làm việc) cần 1 trạng từ bổ nghĩa cho nó.

Câu hoàn chỉnh: Nowadays more and more students voluntarily work in mountainous areas in summers.

Tạm dịch: Ngày này, ngày càng nhiều hơn các học sinh làm việc tình nguyện tại những vùng núi cao vào mùa hè.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

A good leader in globalization is not to impose but _______ change.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:956521
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Giải chi tiết

facilitate (v): tạo điều kiện                                          

show (v): thể hiện

cause (v): gây ra                                                          

oppose (v): chóng đối

Câu hoàn chỉnh: A good leader in globalization is not to impose but facilitate change.

Tạm dịch: Một người lãnh đạo giỏi trong sự toàn cầu hóa không áp đặt mà tạo điều kiện cho sự thay đổi.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Tennis fans _____ tickets have been queuing all night at Wimbledon.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:956522
Phương pháp giải

Kiến thức: Rút gọn mệnh đề quan hệ

Giải chi tiết

Cách rút gọn mệnh đề quan hệ:

+ Dùng cụm V-ing nếu mệnh đề ở dạng chủ động

+ Dùng cụm Ved/P2 nếu mệnh đề ở dạng bị động

Câu hoàn chỉnh: Tennis fans who hoped to buy tickets have been queuing all night at Wimbledon.

Tạm dịch: Fan quần vợt những người hi vọng mua được vé đang xếp hàng cả đêm ở Wimbledon.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Because of his hard work, he was able to recover his losses from the accident.

The word “recover” is closest in meaning to: 

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:956524
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu để từ đó xác định được nghĩa của từ được làm nổi bật.
- Dịch nghĩa các đáp án và so sánh với nghĩa của từ được làm nổi bật để chọn được đáp án đồng nghĩa với nó.

Because of his hard work, he was able to recover his losses from the accident.

(Bởi vì làm việc chăm chỉ, anh ấy đã có thể khôi phục lại những tổn thất từ vụ tai nạn.)

Giải chi tiết

recover (v): khôi phục lại, hồi phục

find (v): tìm kiếm                                                                               

sell (v): bán

take back: lấy lại                                                                                 

escape (v): thoát ra

=> recover = take back

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

She is buying some sugar and flour. She _________a cake this evening.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:956528
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của câu và dấu hiệu thời gian “this evening” để xác định động từ đang cần chia ở thì tương lai để loại các đáp án chia thì không phù hợp.

- Dựa vào cách dùng thì tương lai gần và thì tương lai đơn để chọn đáp án đúng.

She is buying some sugar and flour. She _________ a cake this evening.

(Cô ấy đang mua một ít đường và bột mì. Cô ấy _________ một chiếc bánh tối nay.)

Giải chi tiết

A. is going to make: sẽ làm => đúng vì thì tương lai gần diễn tả một hành động đã có kế hoạch, dự định từ trước và có bằng chứng rõ ràng ở hiện tại (việc mua nguyên liệu)

B. makes => sai vì động từ chia ở thì hiện tại đơn.

C. made => sai vì động từ chia ở thì quá khứ đơn.

D. has made => sai vì động từ chia ở thì hiện tại hoàn thành.

Câu hoàn chỉnh: She is buying some sugar and flour. She is going to make a cake this evening.

(Cô ấy đang mua một ít đường và bột mì. Cô ấy sẽ làm một chiếc bánh tối nay.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

_______, she has already achieved remarkable success in her career.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:956531
Phương pháp giải

Áp dụng kiến thức về dạng rút gọn mệnh đề nhượng bộ với “although/ though/ even though” để chọn đáp án đúng.

_______, she has already achieved remarkable success in her career.

(_______, cô ấy đã đạt được thành công đáng kể trong sự nghiệp của mình.)

Giải chi tiết

Cấu trúc: Although/ Though/ Even though + S + be + adj = adj + AS + S + be

A. Young as she is = Although she is young: mặc dù cô ấy còn trẻ => đúng ngữ pháp và phù hợp với ngữ cảnh

B. She is as young => sai ngữ pháp

C. As she is young: vì cô ấy trẻ => không phù hợp với ngữ cảnh

D. Despite the young: mặc dù những người trẻ => => không phù hợp với ngữ cảnh

Câu hoàn chỉnh: Young as she is, she has already achieved remarkable success in her career.

(Dù còn trẻ, cô ấy đã đạt được thành công đáng kể trong sự nghiệp của mình.)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com