Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Transform these following sentences without changing its

Transform these following sentences without changing its meaning.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

“Please work in groups and discuss all the solutions to the problem”, the teacher said. (using Reported speech )

=> The teacher asked us ___________________________________________.

Đáp án đúng là: to work in groups and discuss all the solutions to the problem

Câu hỏi:958908
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào các từ gợi ý cho sẵn để xác định điểm ngữ pháp cần viết liên quan đến cấu trúc câu tường thuật dạng yêu cầu, từ đó áp dụng cấu trúc và biến đổi câu để tạo thành câu tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

“Please work in groups and discuss all the solutions to the problem”, the teacher said.

(“Các em hãy làm việc theo nhóm và thảo luận tất cả các giải pháp cho vấn đề”, giáo viên nói.)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu tường thuật dạng yêu cầu với động từ tường thuật “asked”: S + asked + O + TO Vo (nguyên thể).

Câu hoàn chỉnh: The teacher asked us to work in groups and discuss all the solutions to the problem.

(Cô giáo yêu cầu chúng tôi làm việc theo nhóm và thảo luận tất cả các giải pháp cho vấn đề.)

Đáp án cần điền là: to work in groups and discuss all the solutions to the problem

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Some schools are reducing the amount of homework children have to do at home. (using Phrasal verbs)

=> Some schools are cutting _________________________________________.

Đáp án đúng là: down on the amount of homework children have to do at home

Câu hỏi:958909
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào các từ gợi ý cho sẵn để xác định cần viết liên quan đến cụm động từ tương ứng, từ đó áp dụng cấu trúc và biến đổi câu để tạo thành câu tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

Some schools are reducing the amount of homework children have to do at home.

(Một số trường học đang giảm bớt lượng bài tập về nhà mà học sinh phải làm ở nhà.)

Giải chi tiết

Cụm động từ cần dùng: cut down on (cắt giảm) = reduce (v)

Câu hoàn chỉnh: Some schools are cutting down on the amount of homework children have to do at home.

(Một số trường học đang giảm bớt lượng bài tập về nhà mà học sinh phải làm ở nhà.)

Đáp án cần điền là: down on the amount of homework children have to do at home

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

The painters painted our house last week. (using Active causatives)

=> We got some painters_____________________________________________.

Combine the two sentences into one sentence using the word in brackets. Do not change the original meaning.

Đáp án đúng là: to paint our house last week

Câu hỏi:958910
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào các từ gợi ý cho sẵn để xác định điểm ngữ pháp cần viết liên quan đến cấu trúc nhờ vả với động từ “get”, từ đó áp dụng cấu trúc và biến đổi câu để tạo thành câu tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

The painters painted our house last week.

(Tuần trước thợ sơn đã sơn nhà chúng tôi.)

Giải chi tiết

Cấu trúc nhờ vả với động từ “get” mang nghĩa chủ động: S + get + O + TO Vo.

Câu hoàn chỉnh: We got some painters to paint our house last week.

(Chúng tôi đã thuê thợ sơn để sơn nhà vào tuần trước.)

Đáp án cần điền là: to paint our house last week

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Young people don’t engage in wildlife conservation efforts. Future generations may never see endangered species. (using “Unless”)

=> Unless ___________________________________________________________.

Đáp án đúng là: young people engage in wildlife conservation efforts, future generations may never see endangered species

Câu hỏi:958911
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa hai câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào các từ gợi ý cho sẵn để xác định điểm ngữ pháp cần viết liên quan đến câu điều kiện với “Unless”, từ đó áp dụng cấu trúc để kết hợp hai câu với nhau tạo ra câu mới tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

Young people don’t engage in wildlife conservation efforts. Future generations may never see endangered species.

(Giới trẻ không tham gia vào các nỗ lực bảo tồn động vật hoang dã. Thế hệ tương lai có thể sẽ không bao giờ được nhìn thấy các loài động vật đang có nguy cơ tuyệt chủng.)

Giải chi tiết

Để diễn tả hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai => dùng câu điều kiện loại 1.

Cấu trúc câu điều kiện loại 1 với “Unless” (nếu…không): Unless + S + V (thì hiện tại đơn), S + may/will + Vo (nguyên thể).

Câu hoàn chỉnh: Unless young people engage in wildlife conservation efforts, future generations may never see endangered species.

(Nếu giới trẻ không tham gia vào các nỗ lực bảo tồn động vật hoang dã, các thế hệ tương lai có thể sẽ không bao giờ được nhìn thấy các loài động vật đang có nguy cơ tuyệt chủng.)

Đáp án cần điền là: young people engage in wildlife conservation efforts, future generations may never see endangered species

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

The journalist delivered the report very professionally and confidently. Viewers were

impressed by her credibility and clarity. (using “so... that”)

=> The journalist delivered______________________________________________.

Đáp án đúng là: the report so professionally and confidently that viewers were impressed by her credibility and clarity

Câu hỏi:958912
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa hai câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Dựa vào các từ gợi ý cho sẵn để xác định điểm ngữ pháp cần viết liên quan đến cấu trúc “so…that”, từ đó áp dụng cấu trúc để kết hợp hai câu với nhau tạo ra câu mới tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

The journalist delivered the report very professionally and confidently. Viewers were impressed by her credibility and clarity.

(Nữ phóng viên đã trình bày bản tin một cách rất chuyên nghiệp và tự tin. Người xem ấn tượng bởi sự đáng tin cậy và mạch lạc của cô ấy.)

Giải chi tiết

Cấu trúc viết câu với “so…that” (quá…nên): S1 + V1 + so + adj/ adv + that + S2 + V2.

Câu hoàn chỉnh: The journalist delivered the report so professionally and confidently that viewers were impressed by her credibility and clarity.

(Nữ nhà báo đã trình bày bản tin một cách chuyên nghiệp và tự tin đến nỗi người xem ấn tượng bởi sự đáng tin cậy và mạch lạc của cô.)

Đáp án cần điền là: the report so professionally and confidently that viewers were impressed by her credibility and clarity

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com