Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGTD & thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
↪ ĐGTD Bách khoa (TSA) - Trạm số 8 ↪ Thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
Giỏ hàng của tôi

Trong điện di, amino acid ((H2N)aR(COOH)b) là chất có tính chất lưỡng tính. Ở mỗi khoảng pH khác

Trong điện di, amino acid ((H2N)aR(COOH)b) là chất có tính chất lưỡng tính. Ở mỗi khoảng pH khác nhau thì các amino acid có thể có các dạng tồn tại khác nhau

 

Ảnh có chứa văn bản, biểu đồ, ảnh chụp màn hình, Phông chữ

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

pI được gọi là điểm đẳng điện – tại đó amino acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực (có hai cực âm dương). Ở pH < pI, amino acid tồn tại ở dạng cation mang điện tích dương và di chuyển về cathode (cực âm –); ở pH > pI, amino acid tồn tại ở dạng anion và di chuyển về anode (cực dương +); tại pH ≈ pI có độ linh động xấp xỉ 0 nên gần như phân tử không dịch chuyển. Nguyên tắc này được dùng trong điện di giấy/gel và cũng là nền tảng cho nhiều phương pháp điện di mao quản (CE) phân tách theo điện tích/độ linh động điện di.

Ảnh có chứa văn bản, biểu đồ, ảnh chụp màn hình, Phông chữ

Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Bảng trên đây là pI tham khảo và khoảng dịch chuyển quan sát (cm, có dấu) (dương: về anode; âm: về cathode)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Ở pH = 6,0, chất nào có độ dịch chuyển nhỏ nhất?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:959226
Phương pháp giải

Sự điện di của amino acid.

Giải chi tiết

Ở pH=6, Ala có độ dịch chuyển nhỏ nhất.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Phát biểu đúng nhất về dấu dịch chuyển là

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:959227
Phương pháp giải

Dựa vào thông tin về sự dịch chuyển.

Giải chi tiết

pH > pI sẽ di chuyển về anode (+).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Nếu đổi đệm sang pH = 9,0 (giữ các điều kiện khác), chất nào đổi chiều so với pH 6,0 rõ rệt nhất?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:959228
Phương pháp giải

Sự dịch chuyển của amino acid trong các môi trường pH khác nhau.

Giải chi tiết

Ở pH = 6,0: Môi trường có pH < pI của His (6,0 < 7,59) $\rightarrow$ His là cation, chạy về cathode (-).

Khi đổi sang pH = 9,0: Môi trường có pH > pI của His (9,0 > 7,59) $\rightarrow$ His trở thành anion, sẽ đổi chiều và chạy về anode (+).

Các chất còn lại (Gly, Glu, Lys) khi chuyển từ pH 6,0 sang 9,0 không bị vượt qua điểm đẳng điện pI của chúng, do đó giữ nguyên chiều dịch chuyển.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Chọn tất cả nhận định đúng trong các nhận định dưới đây

Đáp án đúng là: A; B; D; E

Câu hỏi:959229
Phương pháp giải

Sự điện di của amino acid ở pH = 6.

Giải chi tiết

a đúng, pH = 6,0 < pI của His (7,59) nên His mang điện tích dương (cation) và chạy về cathode.

b đúng, pH = 6,0 > pI của Glu (3,22) nên Glu mang điện tích âm (anion) và chạy về anode

c sai, pH = 6,0 < pI của Lys (9,87) nên Lys phải chạy về catot (mang điện dương), không phải anode.

d đúng, pH = 6,0 rất gần với pI của Ala (6,02) nên Ala gần như ở dạng lưỡng cực trung hòa, ít dịch chuyển.

e sai, Tăng cường độ điện trường sẽ làm tăng lực điện tác dụng lên các ion, khiến chúng di chuyển nhanh hơn chứ không phải chậm lại.

Đáp án cần chọn là: A; B; D; E

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề dưới đây

Đúng Sai
a) Ở pH 6,0 Glu mang điện tích âm trung bình.
b) Ở pH 6,0 Lys mang điện tích dương trung bình.
c) Gly dịch chuyển về anode chứng tỏ pH > pI của Gly.
d) Nếu pH đúng bằng pI thì chất sẽ đứng yên (linh động ~0).
e) His chạy về catode nghĩa là His mang điện tích âm.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; Đ; Đ; S

Câu hỏi:959230
Phương pháp giải

Ý nghĩa sự điện di của amino acid trong các môi trường pH.

Giải chi tiết

a đúng.

b đúng.

c đúng.

d đúng.

e sai, cathode là cực âm. Để bị hút về cực âm thì His phải là cation (mang điện tích dương).

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; Đ; S

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu
cathode anode dương âm pI

Kéo thả các từ vào vị trí phù hợp: cathode, anode, dương, âm, pI

“Trong điện di, khi pH nhỏ hơn thì amino acid thường mang điện tích và chạy về ; khi pH lớn hơn pI thì mang điện tích và chạy về .”

Đáp án đúng là: pI; dương; cathode; âm; anode

Câu hỏi:959231
Phương pháp giải

Sự điện di của amino acid dựa vào pI và pH.

Giải chi tiết

Trong điện di, khi pH nhỏ hơn pI thì amino acid thường mang điện tích dương và chạy về cathode ; khi pH lớn hơn pI thì mang điện tích âm và chạy về anode.

Đáp án cần chọn là: pI; dương; cathode; âm; anode

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com