Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option to each of the following

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

My elder sister ______ you the technique of weaving if you ask her.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:959530
Phương pháp giải

- Dựa vào mệnh đề “if you ask her” để xác định cấu trúc câu điều kiện loại 1, từ đó áp dụng cấu trúc để chọn động từ chia thì đúng.

My elder sister ______ you the technique of weaving if you ask her.

(Chị gái tôi _____ cho bạn kỹ thuật dệt nếu bạn yêu cầu,.)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: S1 + will + Vo (nguyên thể) + if + S2 + V (thì hiện tại đơn)

Câu hoàn chỉnh: My elder sister will show you the technique of weaving if you ask her.

(Chị gái tôi sẽ chỉ cho bạn kỹ thuật dệt nếu bạn yêu cầu,.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

She decided to buy ______ after visiting several clothing shops in the city center.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:959531
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào quy tắc sắp xếp trật tự từ loại trong cụm danh từ để chọn đáp án đúng.

She decided to buy ______ after visiting several clothing shops in the city center.

(Cô ấy quyết định mua ______ sau khi tham quan một vài cửa hàng quần áo ở trung tâm thành phố.)

Giải chi tiết

- dress (n): chiếc váy

- beautiful (adj): đẹp

Trật từ từ loại đúng trong cụm danh từ: A + tính từ + danh từ.

=> Cụm từ đúng “a beautiful dress” (một chiếc váy đẹp)

Câu hoàn chỉnh: She decided to buy a beautiful dress after visiting several clothing shops in the city center.

(Cô ấy quyết định mua một chiếc váy đẹp sau khi tham quan một vài cửa hàng quần áo ở trung tâm thành phố.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Life in the countryside is often ______ and less stressful than life in big cities.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:959532
Phương pháp giải

- Dựa vào dấu hiệu so sánh hơn “than” và động từ tobe “is” để chọn đáp án đúng.

Life in the countryside is often ______ and less stressful than life in big cities.

(Cuộc sống ở vùng nông thôn thường _____ và ít căng thẳng hơn cuộc sống ở các thành phố lớn.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ tobe “is” cần dùng một tính từ.

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài “peaceful” (bình yên): S1 + tobe + more + adj + than + S2.

Câu hoàn chỉnh: Life in the countryside is often more peaceful and less stressful than life in big cities.

(Cuộc sống ở vùng nông thôn thường yên bình hơn và ít căng thẳng hơn cuộc sống ở các thành phố lớn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

The boy fell down when he ______ towards his mother.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:959533
Phương pháp giải

- Dựa vào nghĩa của câu, động từ chia thì quá khứ đơn “fell” và liên từ “when” để chọn động từ chia thì đúng. 

The boy fell down when he ______ towards his mother.

(Cậu bé bị ngã khi ______ về phía mẹ.)

Giải chi tiết

Cấu trúc ngữ pháp diễn tả hai hành động xảy ra trong quá khứ nối với nhau bằng “when” (khi): S + V2/ed + when + S + was/ were + V-ing.

- hành động đang xảy ra: was/ were + V-ing

- hành động cắt ngang: V2/ed. 

Câu hoàn chỉnh: The boy fell down when he was running towards his mother.

(Cậu bé bị ngã khi đang chạy về phía mẹ.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

They planned ______ early to avoid the traffic jam.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:959534
Phương pháp giải

- Dựa vào động từ “plan” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

They planned ______ early to avoid the traffic jam.

(Họ dự định ______ sớm để tránh tắc đường.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “plan” (lên kế hoạch) cần dùng động từ ở dạng TO Vo (nguyên thể).

Câu hoàn chỉnh: They planned to leave early to avoid the traffic jam.

(Họ dự định rời đi sớm để tránh tắc đường.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Students in my school ______ wear school uniforms on Mondays and Wednesdays.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:959535
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Students in my school ______ wear school uniforms on Mondays and Wednesdays.

(Học sinh trường tôi ______ mặc đồng phục vào thứ Hai và thứ Tư.)

Giải chi tiết

A. would: sẽ    

B. can't: không thể    

C. must: phải     

D. mustn't: không được

Câu hoàn chỉnh: Students in my school must wear school uniforms on Mondays and Wednesdays.

(Học sinh trường tôi phải mặc đồng phục vào thứ Hai và thứ Tư.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

He wishes he ______ how to repair his computer.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:959536
Phương pháp giải

- Dựa vào động từ “wish” và cấu trúc tương ứng để chọn động từ chia thì đúng.

He wishes he ______ how to repair his computer.

(Anh ấy ước mình _____ cách sửa máy tính.)

Giải chi tiết

Cấu trúc viết câu với động từ “wish” (ước): S + wish + S + V-lùi thì.

Câu hoàn chỉnh: He wishes he knew how to repair his computer.

(Anh ấy ước mình biết cách sửa máy tính.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

The artisans in my village usually ______ their skills to their eldest children.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:959537
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các cụm động từ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

The artisans in my village usually ______ their skills to their eldest children.

(Các nghệ nhân trong làng tôi thường _____ kỹ năng của họ cho con cả.)

Giải chi tiết

A. look round (phr.v): tham quan

B. break down (phr.v): bị hỏng

C. come back (phr.v): quay trở lại

D. pass down (phr.v): truyền lại

Câu hoàn chỉnh: The artisans in my village usually pass down their skills to their eldest children.

(Các nghệ nhân trong làng tôi thường truyền lại kỹ năng của họ cho con cả.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Can you turn up ______ television please? I want to hear this song.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:959538
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào danh từ đã xác định trong câu “television” để chọn mạo từ đúng.

Can you turn up ______ television please? I want to hear this song.

(Làm ơn vặn to âm lượng _____ tivi lên được không? Tôi muốn nghe bài hát này.)

Giải chi tiết

Trước danh từ đã xác định trong câu “television” (ti vi) cần dùng mạo từ “the”.

Câu hoàn chỉnh: Can you turn up the television please? I want to hear this song.

(Làm ơn vặn to âm lượng tivi lên được không? Tôi muốn nghe bài hát này.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

All the toy cars on the shelf ______ to my younger brother.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:959539
Phương pháp giải

- Dựa vào nghĩa của câu và chủ ngữ “All the toy cars” để chọn động từ chia thì đúng.

All the toy cars on the shelf ______ to my younger brother.

(Tất cả những chiếc xe đồ chơi trên kệ đều ____ em trai tôi.)

Giải chi tiết

Câu diễn tả một sự việc hiển nhiên, có thật ở hiện tại => dùng thì hiện tại đơn.

Cấu trúc thì hiện tại đơn với chủ ngữ số nhiều “All the toy cars” (tất cả xe hơi đồ chơi) của động từ thường: S + V1.

Câu hoàn chỉnh: All the toy cars on the shelf belong to my younger brother.

(Tất cả những chiếc xe đồ chơi trên kệ đều thuộc về em trai tôi.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

John had a terrible headache. ______, he still wanted to go to school.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:959540
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các liên từ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

 John had a terrible headache. ______, he still wanted to go to school.

(John bị đau đầu dữ dội. ______, cậu vẫn muốn đến trường.)

Giải chi tiết

A. Therefore: do đó    

B. Moreover: hơn thế nữa     

C. However: tuy nhiên     

D. Although: mặc dù

Câu hoàn chỉnh:  John had a terrible headache. However, he still wanted to go to school.

(John bị đau đầu dữ dội. Tuy nhiên, cậu vẫn muốn đến trường.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

He always ______ an effort to finish his homework on time.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:959541
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào cụm danh từ “an effort” để chọn động từ đúng tạo thành cụm động từ phù hợp.

He always ______ an effort to finish his homework on time.

(Cậu ấy luôn ______ hoàn thành bài tập về nhà đúng hạn.)

Giải chi tiết

A. does (v): làm

B. makes (v): tạo ra => Cụm động từ đúng “make an effort” (nỗ lực, cố gắng)

C. takes (v): cầm, lấy

D. gives (v): cho

Câu hoàn chỉnh: He always makes an effort to finish his homework on time.

(Cậu ấy luôn cố gắng hoàn thành bài tập về nhà đúng hạn.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

We spent the day in the old city ______ the charming streets and historical buildings.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:959542
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

We spent the day in the old city ______ the charming streets and historical buildings.

(Chúng tôi dành cả ngày ở khu phố cổ ______ những con phố quyến rũ và các tòa nhà lịch sử.)

Giải chi tiết

A. ignoring (v-ing): tảng lờ

B. preserving (v-ing): bảo tồn

C. producing (v-ing): sản xuất

D. exploring (v-ing): khám phá

Câu hoàn chỉnh: We spent the day in the old city exploring the charming streets and historical buildings.

(Chúng tôi dành cả ngày ở khu phố cổ khám phá những con phố quyến rũ và các tòa nhà lịch sử.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

The house ______ she has just bought was built a long time ago.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:959543
Phương pháp giải

- Dựa vào danh từ “house” và cách dùng các đại từ quan hệ để chọn đáp án đúng.

The house ______ she has just bought was built a long time ago.

(Ngôi nhà _____ cô ấy vừa mua được xây dựng từ rất lâu rồi.)

Giải chi tiết

A. which: cái mà => thay thế cho danh từ chỉ vật => đúng ngữ pháp     

B. where: nơi mà => thay thế cho nơi chốn => sai ngữ pháp   

C. when: khi mà => thay thế cho thời gian => sai ngữ pháp     

D. whom: người mà => thay thế cho tân ngữ chỉ người => sai ngữ pháp     

Câu hoàn chỉnh: The house which she has just bought was built a long time ago.

(Ngôi nhà cái mà cô ấy vừa mua được xây dựng từ rất lâu rồi.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

Climate ______ is one of the biggest problems facing the world today.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:959544
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Climate ______ is one of the biggest problems facing the world today.

(_______ khí hậu là một trong những vấn đề lớn nhất mà thế giới đang phải đối mặt hiện nay.)

Giải chi tiết

A. change (n): sự thay đổi.

B. balance (n): sự cân bằng

C. chain (n): chuỗi

D. habitat (n): môi trường sống

Câu hoàn chỉnh: Climate change is one of the biggest problems facing the world today.

(Biến đổi khí hậu là một trong những vấn đề lớn nhất mà thế giới đang phải đối mặt hiện nay.)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com