Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

SECTION D. WRITINGFinish each of the following sentences in such a way that it is as similar as possible in meaning to

SECTION D. WRITING

Finish each of the following sentences in such a way that it is as similar as possible in meaning to the

sentence printed before it.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

The storm was so fierce that all flights were canceled.

→ Such

Đáp án đúng là: was the fierceness of the storm that all flights were canceleD.

Câu hỏi:961058
Phương pháp giải

Chuyển từ cấu trúc So + Adj + that sang cấu trúc đảo ngữ với Such.

Cấu trúc: Such + be + (a/an) + N + that... hoặc Such + be + cụm danh từ + that...

Giải chi tiết

Sentence: The storm was so fierce that all flights were canceled.

(Cơn bão dữ dội đến mức tất cả các chuyến bay đều bị hủy.)

=> Phân tích: Để bắt đầu bằng "Such", cách hay nhất là chuyển tính từ "fierce" thành danh từ "fierceness" (sự dữ dội) hoặc dùng cụm "a fierce storm".

Câu hoàn chỉnh: Such was the fierceness of the storm that all flights were canceled.

(Sự dữ dội của cơn bão lớn đến mức tất cả các chuyến bay đều bị hủy.)

Đáp án cần điền là: was the fierceness of the storm that all flights were canceleD.

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

When the Chairman was asked about the strategies for developing the company, he declined to comment.

→ On

Đáp án đúng là: being asked about the strategies for developing the company, the Chairman declined to comment.

Câu hỏi:961059
Phương pháp giải

Sử dụng danh động từ hoặc cụm danh từ sau giới từ "On" để thay thế cho mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian "When...".

Giải chi tiết

Sentence: When the Chairman was asked about the strategies for developing the company, he declined to comment.

(Khi Chủ tịch được hỏi về chiến lược phát triển công ty, ông ấy đã từ chối bình luận.)

=> Phân tích: Vì chủ ngữ ở hai vế là một (the Chairman), và động từ vế đầu là bị động (was asked), ta chuyển thành On being asked.

Câu hoàn chỉnh: On being asked about the strategies for developing the company, the Chairman declined to comment.

(Khi được hỏi về các chiến lược phát triển công ty, vị Chủ tịch đã từ chối đưa ra bình luận.)

Đáp án cần điền là: being asked about the strategies for developing the company, the Chairman declined to comment.

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

We took more luggage than we needed.

→ We should not

Đáp án đúng là: have taken so much luggage.

Câu hỏi:961060
Phương pháp giải

Sử dụng động từ khuyết thiếu ở dạng hoàn thành: Should not have + P2.

Ý nghĩa: Diễn tả một sự hối tiếc về một việc đáng lẽ không nên làm trong quá khứ (nhưng thực tế đã làm).

Giải chi tiết

We took more luggage than we needed.

(Chúng tôi đã mang nhiều hành lý hơn mức cần thiết.)

=> Phân tích: Việc mang quá nhiều hành lý đã xảy ra. Câu viết lại sẽ dùng "should not have taken" để thể hiện việc làm này là không cần thiết.

Câu hoàn chỉnh: We should not have taken so much luggage.

(Chúng tôi đáng lẽ không nên mang theo nhiều hành lý đến thế.)

Đáp án cần điền là: have taken so much luggage.

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

We will stop off in France on our way to Germany.

→ We will break

Đáp án đúng là: our journey in France on our way to Germany.

Câu hỏi:961061
Phương pháp giải

Sử dụng cụm từ cố định (Collocation) liên quan đến hành trình: "break one's journey".

Cụm này tương đương với "stop off" (tạm dừng chân/nghỉ giữa chặng).

Giải chi tiết

We will stop off in France on our way to Germany.

(Chúng tôi sẽ dừng chân ở Pháp trên đường tới Đức)

=> Phân tích: Đề bài đã cho sẵn từ "break", ta chỉ cần hoàn thiện cụm "break our journey".

Câu hoàn chỉnh: We will break our journey in France on our way to Germany.

(Chúng tôi sẽ tạm dừng hành trình của mình tại Pháp trên đường đi đến Đức.)

Đáp án cần điền là: our journey in France on our way to Germany.

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

David does not hesitate to criticize his superiors' decisions.

→ David makes

Đáp án đúng là: no bones about criticizing his superiors' decisions.

Câu hỏi:961062
Phương pháp giải

Sử dụng thành ngữ (Idiom): "make no bones about (doing) something".

Nghĩa là: Không ngần ngại, không do dự, nói thẳng làm thẳng một việc gì đó

Giải chi tiết

David does not hesitate to criticize his superiors' decisions.

(David không ngần ngại chỉ trích các quyết định của cấp trên.)

=> Phân tích: Cấu trúc "does not hesitate to V" sẽ được thay thế hoàn toàn bằng "makes no bones about V-ing".

Câu hoàn chỉnh: David makes no bones about criticizing his superiors' decisions.

(David chẳng hề ngần ngại khi chỉ trích những quyết định của cấp trên của mình.)

Đáp án cần điền là: no bones about criticizing his superiors' decisions.

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com