Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

The satellite was launched ________orbit to gather data on weather patterns.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:961518
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Giới từ (Prepositions) đi kèm với động từ "launch" (phóng/tung ra). Cụm từ "launch into orbit" là một cụm cố định chỉ việc đưa một vật thể vào quỹ đạo.

Giải chi tiết

The satellite was launched ________ orbit to gather data on weather patterns.

(Vệ tinh đã được phóng ________ quỹ đạo để thu thập dữ liệu về các hình thái thời tiết.)

A. into: (Vào trong - Thường dùng để chỉ sự chuyển động hướng vào một không gian hoặc trạng thái cụ thể).

B. in: (Trong - Chỉ vị trí tĩnh, không phù hợp với hành động phóng đi).

C. by: (Bởi - Chỉ phương tiện hoặc tác nhân, không đi với orbit).

D. from: (Từ - Chỉ nguồn gốc xuất phát, không phù hợp với mục tiêu đến).

=> Phân tích: Cấu trúc thông dụng là launch something into orbit. Phương án into là lựa chọn đúng duy nhất để chỉ việc đưa vệ tinh vào quỹ đạo.

Câu hoàn chỉnh: The satellite was launched into orbit to gather data on weather patterns.

(Vệ tinh đã được phóng vào quỹ đạo để thu thập dữ liệu về các hình thái thời tiết.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Farmers use animal ______as natural fertiliser to enrich the soild and improve crop growth.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:961519
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Từ loại (Word Form). Cần một danh từ đứng sau danh từ "animal" để tạo thành cụm danh từ làm tân ngữ cho động từ "use".

Giải chi tiết

Farmers use animal ______ as natural fertiliser to enrich the soil and improve crop growth.

(Nông dân sử dụng ______ động vật làm phân bón tự nhiên để làm giàu đất và cải thiện sự phát triển của cây trồng.)

A. dropped (v-ed): Đã rơi (Dạng quá khứ, không làm danh từ).

B. drop (v/n): Rơi/Giọt nước (Không mang nghĩa phân động vật).

C. droppings (n): Phân (thường dùng cho chim hoặc động vật nhỏ, ở dạng số nhiều).

D. drops (n-plural): Những giọt (Không phù hợp ngữ cảnh phân bón).

=> Phân tích: Trong nông nghiệp, "animal droppings" là thuật ngữ chỉ phân động vật được dùng để bón cây.

Câu hoàn chỉnh: Farmers use animal droppings as natural fertiliser to enrich the soil and improve crop growth.

(Nông dân sử dụng phân động vật làm phân bón tự nhiên để làm giàu đất và cải thiện sự phát triển của cây trồng.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Penguins __________thrive in the freezing waters surrounding Antarctica.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:961520
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Mệnh đề quan hệ (Relative Clauses). "Penguins" là danh từ riêng chỉ loài vật, cần một mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy) để bổ sung thông tin.

Giải chi tiết

 

Penguins __________ thrive in the freezing waters surrounding Antarctica.

(Chim cánh cụt ___________ phát triển mạnh ở vùng nước đóng băng bao quanh Nam Cực.)

A. ,who are flightless birds: (Dùng "who" cho người - Sai vì Penguins là động vật).

B. Are flightless birds: (Thiếu đại từ quan hệ để nối mệnh đề).

C. that are flightless birds: (Dùng "that" không đi sau dấu phẩy trong mệnh đề không xác định).

D. , which are flightless birds: (Dùng "which" để bổ sung thông tin cho danh từ chỉ vật/loài vật, có dấu phẩy ngăn cách).

Câu hoàn chỉnh: Penguins, which are flightless birds, thrive in the freezing waters surrounding Antarctica.

(Chim cánh cụt, loài chim không biết bay, phát triển mạnh ở vùng nước đóng băng bao quanh Nam Cực.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Minh: “There’s a beach clean-up this weekend. Why don’t we give it a go?”

Lilly: “ _________”

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:961521
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Giao tiếp (Speaking). Phân tích lời đề nghị "Why don't we...?" (Tại sao chúng ta không...?) để chọn câu trả lời hưởng ứng phù hợp.

Giải chi tiết

  

Minh: “There’s a beach clean-up this weekend. Why don’t we give it a go?”

Lilly: “ ”

(Minh: “Có một buổi làm sạch bãi biển cuối tuần này. Tại sao chúng ta không thử tham gia nhỉ?” - Lilly: “”)

A. Ok, I’ll think about that: (Được, tôi sẽ suy nghĩ về điều đó - Thể hiện sự đồng ý/xem xét lời đề nghị).

B. It would really help us out: (Nó thực sự sẽ giúp chúng ta - Không phù hợp đáp lại lời rủ rê).

C. I’ll go everywhere: (Tôi sẽ đi khắp mọi nơi - Không liên quan).

D. No, I didn’t go there: (Không, tôi đã không đến đó - Sai thì động từ).

Câu hoàn chỉnh: Minh: “There’s a beach clean-up this weekend. Why don’t we give it a go?” - Lilly: “Ok, I’ll think about that.”

(Minh: “Có một buổi làm sạch bãi biển cuối tuần này. Tại sao chúng ta không thử tham gia nhỉ?” - Lilly: “Được chứ, tớ sẽ suy nghĩ về việc đó.”)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

The committee, _____ by the Borard of Directors next week, is going to be responsible for solving the discipline problems.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:961522
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Mệnh đề quan hệ (Relative Clauses) chỉ sự vật trong tương lai. "The committee" (ủy ban) là danh từ chỉ vật, hành động "bổ nhiệm" sẽ xảy ra ở tương lai.

Giải chi tiết

 

The committee, _____ by the Board of Directors next week, is going to be responsible for solving the discipline problems.

(Ủy ban, cái mà _____ bởi Hội đồng quản trị vào tuần tới, sẽ chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề kỷ luật.)

A. Appointing: (Dạng chủ động - Sai nghĩa vì ủy ban phải được bổ nhiệm).

B. be appointed: (Sai cấu trúc ngữ pháp).

C. who is appointed: ("who" dùng cho người - Sai).

D. which will be appointed: (Cái mà sẽ được bổ nhiệm - Đúng cấu trúc bị động ở tương lai cho vật).

Câu hoàn chỉnh: The committee, which will be appointed by the Board of Directors next week, is going to be responsible for solving the discipline problems.

(Ủy ban, cái mà sẽ được Hội đồng quản trị bổ nhiệm vào tuần tới, sẽ chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề kỷ luật.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Darwin, ______views changed out view of the world, travelled to a lot of countries.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:961523
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Đại từ quan hệ (Relative Pronouns) chỉ sự sở hữu.

Giải chi tiết

 

Darwin, ______ views changed our view of the world, travelled to a lot of countries.

(Darwin, người ______ những quan điểm đã thay đổi cách nhìn của chúng ta về thế giới, đã du hành đến rất nhiều quốc gia.)

A. Whose: (Của người mà - Chỉ sở hữu cho danh từ "views" ngay sau đó).

B. who: (Người mà - Đóng vai trò chủ ngữ, không đứng trước danh từ sở hữu).

C. whom: (Người mà - Đóng vai trò tân ngữ).

D. that: (Không dùng sau dấu phẩy).

Câu hoàn chỉnh: Darwin, whose views changed our view of the world, travelled to a lot of countries.

(Darwin, người mà những quan điểm của ông đã thay đổi cách nhìn của chúng ta về thế giới, đã du hành đến rất nhiều quốc gia.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

________ are areas where flora and fauna are reserved and managed for conservation.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:961524
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Từ vựng (Vocabulary). Cần một danh từ số nhiều để phù hợp với động từ "are" và định nghĩa về khu bảo tồn.

Giải chi tiết

 

________ are areas where flora and fauna are reserved and managed for conservation.

(________ là những khu vực mà hệ thực vật và động vật được lưu giữ và quản lý để bảo tồn.)

A. Nature reserves: (Các khu bảo tồn thiên nhiên - Danh từ số nhiều, phù hợp định nghĩa).

B. Park: (Công viên - Số ít, không đi với "are").

C. Theme parks: (Công viên chủ đề/Công viên giải trí - Không có mục đích bảo tồn động thực vật).

D. Natural reserve: (Khu bảo tồn thiên nhiên - Số ít, không đi với "are").

Câu hoàn chỉnh: Nature reserves are areas where flora and fauna are reserved and managed for conservation.

(Các khu bảo tồn thiên nhiên là những khu vực mà hệ thực vật và động vật được lưu giữ và quản lý để bảo tồn.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Please don’t waste a lot of time correcting details ______completely inaccurate.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:961525
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Mệnh đề quan hệ (Relative Clauses) và sự hòa hợp chủ ngữ - động từ. "Details" là danh từ số nhiều, nên động từ trong mệnh đề quan hệ phải ở số nhiều.

Giải chi tiết

 

Please don’t waste a lot of time correcting details ______ completely inaccurate.

(Làm ơn đừng lãng phí nhiều thời gian để sửa những chi tiết ______ hoàn toàn không chính xác.)

A. That aren’t: (Những cái mà không - "That" thay cho "details", "aren't" chia theo số nhiều).

B. that isn’t: (Chia số ít - Sai vì "details" là số nhiều).

C. that they aren’t: (Thừa đại từ "they").

D. that it isn’t: (Thừa đại từ "it" và sai số ít).

Câu hoàn chỉnh: Please don’t waste a lot of time correcting details that aren’t completely inaccurate.

(Làm ơn đừng lãng phí nhiều thời gian để sửa những chi tiết mà chúng không hoàn toàn không chính xác.)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com