Cho tọa độ các điểm $A(2; 4)$, $B(-2; 2)$, $C(4; -4)$.
Cho tọa độ các điểm $A(2; 4)$, $B(-2; 2)$, $C(4; -4)$.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3 dưới đây:
Tọa độ trung điểm $M$ của đoạn thẳng $BC$ là
Đáp án đúng là: A
Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, tọa độ trung điểm $M(x_M; y_M)$ của đoạn thẳng $BC$ với $B(x_B; y_B)$ và $C(x_C; y_C)$ được tính theo công thức: $\begin{cases} x_M = \frac{x_B + x_C}{2} \\ y_M = \frac{y_B + y_C}{2} \end{cases}$
Đáp án cần chọn là: A
Phương trình tổng quát của đường cao kẻ từ đỉnh $A$ của tam giác $ABC$ là
Đáp án đúng là: A
Đường cao kẻ từ đỉnh $A$ của tam giác $ABC$ là đường thẳng đi qua điểm $A$ và vuông góc với cạnh $BC$.
Vì vuông góc với $BC$ nên nó nhận vectơ $\vec{BC}$ làm vectơ pháp tuyến (VTPT).
Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua điểm $M(x_0; y_0)$ và có VTPT $\vec{n} = (a; b)$ là: $a(x - x_0) + b(y - y_0) = 0$.
Đáp án cần chọn là: A
Tổng hoành độ và tung độ của tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$ là
Đáp án đúng là: B
Gọi $I(x; y)$ là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$. Theo tính chất, ta có $IA = IB = IC$.
Sử dụng công thức tính khoảng cách giữa hai điểm: $d = \sqrt{(x_2 - x_1)^2 + (y_2 - y_1)^2}$.
Thiết lập hệ phương trình từ điều kiện $IA^2 = IB^2$ và $IB^2 = IC^2$ để tìm tọa độ $(x; y)$.
Đáp án cần chọn là: B
Quảng cáo
>> Học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, (Xem ngay) Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, làm quen kiến thức, định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 10
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com












