Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Cho tọa độ các điểm $A(2; 4)$, $B(-2; 2)$, $C(4; -4)$.

Cho tọa độ các điểm $A(2; 4)$, $B(-2; 2)$, $C(4; -4)$.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Tọa độ trung điểm $M$ của đoạn thẳng $BC$ là

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:962094
Phương pháp giải

Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$, tọa độ trung điểm $M(x_M; y_M)$ của đoạn thẳng $BC$ với $B(x_B; y_B)$ và $C(x_C; y_C)$ được tính theo công thức: $\begin{cases} x_M = \frac{x_B + x_C}{2} \\ y_M = \frac{y_B + y_C}{2} \end{cases}$

Giải chi tiết

Theo đề bài, ta có tọa độ các điểm $B(-2; 2)$ và $C(4; -4)$. Áp dụng công thức tọa độ trung điểm, ta có: $x_M = \frac{-2 + 4}{2} = 1$ $y_M = \frac{2 + (-4)}{2} = -1$ Vậy tọa độ trung điểm $M$ của đoạn thẳng $BC$ là $M(1; -1)$.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Phương trình tổng quát của đường cao kẻ từ đỉnh $A$ của tam giác $ABC$ là

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:962095
Phương pháp giải

Đường cao kẻ từ đỉnh $A$ của tam giác $ABC$ là đường thẳng đi qua điểm $A$ và vuông góc với cạnh $BC$.

Vì vuông góc với $BC$ nên nó nhận vectơ $\vec{BC}$ làm vectơ pháp tuyến (VTPT).

Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua điểm $M(x_0; y_0)$ và có VTPT $\vec{n} = (a; b)$ là: $a(x - x_0) + b(y - y_0) = 0$.

Giải chi tiết

Ta có $\vec{BC} = (x_C - x_B; y_C - y_B) = (4 - (-2); -4 - 2) = (6; -6)$.

Gọi $d$ là đường cao kẻ từ đỉnh $A$.

Vì $d \perp BC$ nên $d$ nhận $\vec{BC} = (6; -6)$ làm vectơ pháp tuyến.

Để đơn giản hóa, ta có thể chọn vectơ pháp tuyến $\vec{n_d} = \frac{1}{6}\vec{BC} = (1; -1)$.

Đường thẳng $d$ đi qua điểm $A(2; 4)$ và có VTPT $\vec{n_d} = (1; -1)$ có phương trình:

$1(x - 2) - 1(y - 4) = 0$

$\Leftrightarrow x - 2 - y + 4 = 0$

$\Leftrightarrow x - y + 2 = 0$

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Tổng hoành độ và tung độ của tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$ là

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:962096
Phương pháp giải

Gọi $I(x; y)$ là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$. Theo tính chất, ta có $IA = IB = IC$.

Sử dụng công thức tính khoảng cách giữa hai điểm: $d = \sqrt{(x_2 - x_1)^2 + (y_2 - y_1)^2}$.

Thiết lập hệ phương trình từ điều kiện $IA^2 = IB^2$ và $IB^2 = IC^2$ để tìm tọa độ $(x; y)$.

Giải chi tiết

Gọi $I(x; y)$ là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$.

Ta có hệ điều kiện: $\begin{cases} IA^2 = IB^2 \\ IB^2 = IC^2 \end{cases}$

Tính các bình phương khoảng cách:

$IA^2 = (x - 2)^2 + (y - 4)^2 = x^2 - 4x + 4 + y^2 - 8y + 16 = x^2 + y^2 - 4x - 8y + 20$

$IB^2 = (x + 2)^2 + (y - 2)^2 = x^2 + 4x + 4 + y^2 - 4y + 4 = x^2 + y^2 + 4x - 4y + 8$

$IC^2 = (x - 4)^2 + (y + 4)^2 = x^2 - 8x + 16 + y^2 + 8y + 16 = x^2 + y^2 - 8x + 8y + 32$

Thay vào hệ phương trình:

$\begin{cases} x^2 + y^2 - 4x - 8y + 20 = x^2 + y^2 + 4x - 4y + 8 \\ x^2 + y^2 + 4x - 4y + 8 = x^2 + y^2 - 8x + 8y + 32 \end{cases}$

$\Leftrightarrow \begin{cases} -8x - 4y = -12 \\ 12x - 12y = 24 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 2x + y = 3 \\ x - y = 2 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = \dfrac{5}{3} \\ y = -\dfrac{1}{3} \end{cases}$

Vậy tâm đường tròn ngoại tiếp là $I\left(\dfrac{5}{3}; -\dfrac{1}{3}\right)$.

Tổng hoành độ và tung độ là: $x + y = \dfrac{5}{3} + \left(-\dfrac{1}{3}\right) = \dfrac{4}{3}$.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K9 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> 2K11 học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, Kiến thức cập nhật theo chương trình mới nhất. Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com