Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGTD & thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
↪ ĐGTD Bách khoa (TSA) - Trạm số 8 ↪ Thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
Giỏ hàng của tôi

D. WRITING (5.0 points)I. Finish each of the following sentences in such a way that it means exactly the same as the

D. WRITING (5.0 points)

I. Finish each of the following sentences in such a way that it means exactly the same as the sentence printed before it. (1.6 points)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

They were late for school because they missed the first train.

→ Because of        

Đáp án đúng là: missing the first train, they were late for school.

Câu hỏi:964438
Phương pháp giải

Chuyển đổi từ mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân (Clause of Reason) sang cụm danh động từ (Gerund Phrase) khi hai mệnh đề có cùng chủ ngữ.

Giải chi tiết

Cấu trúc Because of + V-ing/Noun, S + V.

Phân tích: Động từ "missed" được chuyển thành "missing" để đứng sau giới từ "of".

Đáp án cần điền: missing the first train, they were late for school.

(Vì việc lỡ chuyến tàu đầu tiên, họ đã bị muộn học.)

Đáp án cần điền là: missing the first train, they were late for school.

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Nobody apart from my mother thought I would win the race.

→ My mother was        

Đáp án đúng là: the only person who thought I would win the race.

Câu hỏi:964439
Phương pháp giải

Sử dụng cấu trúc nhấn mạnh với danh từ chỉ người duy nhất (the only person/one) để thay thế cho cụm từ phủ định ngoại trừ (Nobody apart from).

Giải chi tiết

Cấu trúc S + be + the only person/one + relative clause / to-infinitive.

Phân tích: "Nobody apart from my mother" tương đương với việc khẳng định "Mẹ tôi là người duy nhất".

Đáp án cần điền: the only person/one who/that thought/ to think I would win the race.

(Mẹ tôi là người duy nhất đã nghĩ rằng tôi sẽ thắng cuộc đua.)

Đáp án cần điền là: the only person who thought I would win the race.

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

The patient recovered more rapidly than expected.

→ The patient made        

Đáp án đúng là: a more rapid recovery than expected.

Câu hỏi:964440
Phương pháp giải

Biến đổi từ cấu trúc sử dụng động từ (verb) sang cấu trúc sử dụng danh từ (noun) thông qua cụm từ cố định (collocation).

Giải chi tiết

Cụm từ make a recovery (hồi phục). Khi dùng danh từ, trạng từ "rapidly" phải đổi thành tính từ "rapid" đứng trước danh từ.

Phân tích: Chuyển "recovered more rapidly" thành "made a more rapid recovery".

Đáp án cần điền: a more rapid recovery than expected.

(Bệnh nhân đã có một sự hồi phục nhanh hơn dự kiến.)

Đáp án cần điền là: a more rapid recovery than expected.

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

It seems that no one predicted the correct result.

→ No one seems        

Đáp án đúng là: to have predicted the correct result.

Câu hỏi:964441
Phương pháp giải

Chuyển đổi cấu trúc câu có chủ ngữ giả (It seems that...) sang cấu trúc chủ ngữ thật (Personal construction) với động từ nguyên mẫu

Giải chi tiết

S + seem + to have + V3/ed (dùng Perfect Infinitive vì hành động dự đoán xảy ra trước thời điểm nói).

Phân tích: "No one" trở thành chủ ngữ chính, động từ "predicted" ở quá khứ nên chuyển về dạng "to have predicted".

Đáp án cần điền: to have predicted the correct result.

(Không ai dường như đã dự đoán đúng kết quả.)

Đáp án cần điền là: to have predicted the correct result.

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

They suggested that we try a different approach to solve the problem.

→ It        

Đáp án đúng là: was suggested that a different approach (should) be tried to solve the problem.

Câu hỏi:964442
Phương pháp giải

Chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động của cấu trúc giả định (Subjunctive mood) với động từ suggest.

Giải chi tiết

Cấu trúc bị động giả định: It was suggested that + S + (should) + be + V3/ed.

Phân tích: Tân ngữ "a different approach" ở mệnh đề sau được đưa lên làm chủ ngữ mới sau "that".

Đáp án cần điền: was suggested that a different approach (should) be tried to solve the problem.

(Việc một cách tiếp cận khác nên được thử để giải quyết vấn đề đã được gợi ý.)

Đáp án cần điền là: was suggested that a different approach (should) be tried to solve the problem.

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

She delayed writing her book until she had done a lot of research.                                                      

→ Only after        

Đáp án đúng là: she had done a lot of research did she begin/start to write the book.

Câu hỏi:964443
Phương pháp giải

Sử dụng cấu trúc đảo ngữ (Inversion) với cụm trạng ngữ bắt đầu bằng Only after để nhấn mạnh trình tự thời gian.

Giải chi tiết

Only after + S + V, + Trợ động từ + S + V.

Phân tích: Đảo ngữ xảy ra ở mệnh đề chính (mệnh đề đi sau). "She delayed... until she had done..." có nghĩa là "Chỉ sau khi làm xong... cô ấy mới bắt đầu...".

Đáp án cần điền: she had done a lot of research did she begin/start to write the book.

(Chỉ sau khi cô ấy đã thực hiện xong nhiều nghiên cứu thì cô ấy mới bắt đầu viết sách.)

Đáp án cần điền là: she had done a lot of research did she begin/start to write the book.

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

He had no idea at all that the police were watching him.

→ He was quite        

Đáp án đúng là: unaware (of the fact) that the police were watching him.

Câu hỏi:964444
Phương pháp giải

Thay thế cụm từ thông tục bằng tính từ tương đương về nghĩa để giữ nguyên thông điệp của câu.

Giải chi tiết

Cấu trúc be unaware (of the fact) that + mệnh đề (không biết/không nhận thức được việc gì).

Phân tích: Cụm "had no idea at all" (hoàn toàn không biết) tương đồng với tính từ "unaware".

Đáp án cần điền: unaware (of the fact) that the police were watching him.

(Anh ta hoàn toàn không hay biết rằng cảnh sát đang theo dõi mình.)

Đáp án cần điền là: unaware (of the fact) that the police were watching him.

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

He stayed at home because he got a cold.

→ He came        

Đáp án đúng là: down with a cold, so he stayed at home.

Câu hỏi:964445
Phương pháp giải

Sử dụng cụm động từ (Phrasal Verb) phù hợp với ngữ cảnh mắc bệnh và từ nối chỉ kết quả.

Giải chi tiết

Cụm động từ come down with something (mắc bệnh truyền nhiễm nhẹ).

Phân tích: Chuyển "got a cold" thành "came down with a cold", sau đó dùng "so" để nối với mệnh đề kết quả.

Đáp án cần điền: down with a cold, so he stayed at home.

(Anh ấy bị cảm lạnh, vì vậy anh ấy đã ở nhà.)

Đáp án cần điền là: down with a cold, so he stayed at home.

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com