Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGTD & thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
↪ ĐGTD Bách khoa (TSA) - Trạm số 8 ↪ Thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
Giỏ hàng của tôi

Cho khối lượng của proton; neutron; ${}_{18}^{40}\text{Ar}$; ${}_{3}^{6}\text{Li}$ lần lượt là

Câu hỏi số 965734:
Vận dụng

Cho khối lượng của proton; neutron; ${}_{18}^{40}\text{Ar}$; ${}_{3}^{6}\text{Li}$ lần lượt là $m_{p} = 1,0073\text{amu};m_{n} = 1,0087\text{amu};m_{\text{Ar}} = 39,9525\text{amu};m_{\text{Li}} = 6,0145\text{amu}$. Biết $1\text{amu} = 931,5\text{MeV/c}^{2}$.

Đúng Sai
a) Hạt nhân ${}_{18}^{40}\text{Ar}$ có 18 proton và 22 neutron. Hạt nhân ${}_{3}^{6}\text{Li}$ có $3$ proton và $3$ neutron.
b) Công thức tính độ hụt khối của hạt nhân ${}_{18}^{40}\text{Ar}$: $\Delta m = 18m_{p} + 22m_{n} - m_{\text{Ar}}$.
c) Năng lượng liên kết của hạt nhân ${}_{18}^{40}\text{Ar}$; ${}_{3}^{6}\text{Li}$ lần lượt bằng 344,9 MeV và 215,5 MeV.
d) Hạt nhân ${}_{3}^{6}\text{Li}$ bền vững hơn hạt nhân ${}_{18}^{40}\text{Ar}$.

Đáp án đúng là: Đ; Đ; S; S

Quảng cáo

Câu hỏi:965734
Phương pháp giải

+ Số proton là Z, số neutron là N = A - Z.

+ Công thức tính độ hụt khối: $\Delta m = Z.m_{p} + \left( {A - Z} \right).m_{n} - m_{X}$.

+ Công thức tính năng lượng liên kết: $W_{lk} = \Delta m.c^{2}$.

+ Công thức tính năng lượng liên kết riêng: $\varepsilon = \dfrac{W_{lk}}{A}$. Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.

Giải chi tiết

a) Hạt nhân ${}_{18}^{40}\text{Ar}$ có số proton $Z = 18$, số neutron $N = 40 - 18 = 22$.

Hạt nhân ${}_{3}^{6}\text{Li}$ có số proton $Z = 3$, số neutron $N = 6 - 3 = 3$.

$\Rightarrow$ a đúng.

b) Áp dụng công thức tính độ hụt khối cho hạt nhân ${}_{18}^{40}\text{Ar}$, ta có $\Delta m_{\text{Ar}} = 18m_{p} + \left( {40 - 18} \right)m_{n} - m_{\text{Ar}} = 18m_{p} + 22m_{n} - m_{\text{Ar}}$

$\Rightarrow$ b đúng.

c) Năng lượng liên kết của ${}_{18}^{40}\text{Ar}$ là:

$W_{lk(\text{Ar})} = \Delta m_{Ar}.c^{2}\left( {18.1,0073 + 22.1,0087 - 39,9525} \right).931,5 \approx 344,93MeV$.

Năng lượng liên kết của ${}_{3}^{6}\text{Li}$ là:

$W_{lk(\text{Li})} = \Delta m_{Li}c^{2} = \left( {3.1,0073 + 3.1,0087 - 6,0145} \right).931,5 \approx 31,21MeV \neq 215,5MeV$.

$\Rightarrow$ c sai.

d) Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân ${}_{18}^{40}\text{Ar}$ là:

$\varepsilon_{\text{Ar}} = \dfrac{W_{lk{({Ar})}}}{A_{Ar}} = \dfrac{344,93}{40} \approx 8,62\text{MeV/nucleon}$.

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân ${}_{3}^{6}\text{Li}$ là:

$\varepsilon_{\text{Li}} = \dfrac{W_{lk{({Li})}}}{A_{Li}} = \dfrac{31,21}{6} \approx 5,20\text{MeV/nucleon}$.

Vì $\varepsilon_{\text{Ar}} > \varepsilon_{\text{Li}}$ nên hạt nhân ${}_{18}^{40}\text{Ar}$ bền vững hơn hạt nhân ${}_{3}^{6}\text{Li}$.

$\Rightarrow$ d sai.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; S

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com