Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGTD & thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
↪ ĐGTD Bách khoa (TSA) - Trạm số 8 ↪ Thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
Giỏ hàng của tôi

VI. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first one,using the word given. Do not change

VI. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first one,

using the word given. Do not change the word given. You must use between TWO and FIVE words,

including the word given. (10 pts)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

It’s important to consider everyone’s opinion before a final decision is made.

(ACCOUNT)

→ Everyone’s opinion must________before a final decision is made.

Đáp án đúng là: be taken into account

Câu hỏi:965843
Phương pháp giải

Sử dụng cấu trúc thành ngữ: take something into account (xem xét/tính đến cái gì).

Chuyển sang dạng bị động với động từ khuyết thiếu: must be + V3/ed.

Everyone’s opinion must ________ before a final decision is made.

(Ý kiến của mọi người phải ________ trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.)

Giải chi tiết

Cụm từ gốc là "take everyone's opinion into account". Khi chuyển sang bị động cho chủ ngữ "Everyone's opinion", ta dùng "must be taken into account". Cụm này gồm đúng 4 từ (thỏa mãn yêu cầu từ 2 đến 5 từ).

Câu hoàn chỉnh: Everyone’s opinion must be taken into account before a final decision is made.

(Ý kiến của mọi người phải được xem xét kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.)

Đáp án cần điền là: be taken into account

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

The two theories appear to be completely different. (COMMON)

→ The        

Đáp án đúng là: have nothing in common

Câu hỏi:965844
Phương pháp giải

Sử dụng cấu trúc: have nothing in common (không có điểm gì chung) để diễn tả sự khác biệt hoàn toàn.

The two theories ____________.

(Hai học thuyết ____________.)

Giải chi tiết

"completely different" (hoàn toàn khác biệt) đồng nghĩa với việc "không có điểm chung nào". Cấu trúc này gồm 4 từ.

Câu hoàn chỉnh: The two theories have nothing in common.

(Hai học thuyết này chẳng có điểm nào chung cả.)

Đáp án cần điền là: have nothing in common

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

My boss doesn’t mind what time I start or finish work. (DIFFERENCE)

→ It___________boss what time I start or finish work.

Đáp án đúng là: makes no difference to my

Câu hỏi:965845
Phương pháp giải

Sử dụng cấu trúc: It makes no difference to somebody (Điều đó không quan trọng/không làm nên sự khác biệt đối với ai).

It ________ boss what time I start or finish work.

(Việc tôi bắt đầu hay kết thúc công việc lúc mấy giờ ________ sếp tôi.)

Giải chi tiết

"doesn't mind" (không bận tâm) tương đương với "makes no difference to" (không quan trọng đối với). Cụm này gồm 5 từ.

Câu hoàn chỉnh: It makes no difference to my boss what time I start or finish work.

(Sếp tôi không bận tâm việc tôi bắt đầu hay kết thúc công việc lúc mấy giờ.)

Đáp án cần điền là: makes no difference to my

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

On business trip, I prefer driving home to staying in a hotel overnight. (RATHER)

→ On business trip, I’d_________in a hotel overnight.

Đáp án đúng là: rather drive home than stay

Câu hỏi:965846
Phương pháp giải

Sử dụng cấu trúc: would rather do something than do something else (thích làm việc này hơn việc kia).

On business trip, I’d ________ in a hotel overnight.

(Trong chuyến công tác, tôi ________ ở lại khách sạn qua đêm.)

Giải chi tiết

Chuyển từ "prefer V-ing to V-ing" sang "would rather V-bare than V-bare". Lưu ý từ "rather" đã được cho sẵn, ta cần thêm các từ còn lại để hoàn thành cấu trúc so sánh thích hơn.

Câu hoàn chỉnh: On business trip, I’d rather drive home than stay in a hotel overnight.

(Đi công tác thì tôi thà lái xe về nhà còn hơn là ở lại khách sạn qua đêm.)

Đáp án cần điền là: rather drive home than stay

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

She finally persuaded her father to lend her his car. (INTO)

→ She finally_________her his car.

Đáp án đúng là: talked her father into lending

Câu hỏi:965847
Phương pháp giải

Sử dụng cấu trúc: persuade somebody into doing something (thuyết phục ai làm gì).

She finally ________ her his car.

(Cuối cùng cô ấy ________ ông ấy cho mượn xe.)

Giải chi tiết

Cụm "talk someone into doing something" đồng nghĩa với "persuade someone to do something". Ta cần chia động từ "talk" ở quá khứ là "talked" và sau giới từ "into" là động từ thêm "-ing" (lending).

Câu hoàn chỉnh: She finally talked her father into lending her his car.

(Cuối cùng cô ấy cũng đã thuyết phục được bố cho mình mượn xe.)

Đáp án cần điền là: talked her father into lending

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com