Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGTD & thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
↪ ĐGTD Bách khoa (TSA) - Trạm số 8 ↪ Thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
Giỏ hàng của tôi

1. Choose the best answer to complete the following sentences. Write your answers in the table

1. Choose the best answer to complete the following sentences. Write your answers in the table below.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

All three TV channels provide extensive ____________ of sporting events.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:965918
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về sự kết hợp từ (Collocation).

Xác định danh từ phù hợp đi với tính từ "extensive" để chỉ việc đưa tin rộng rãi về một sự kiện trên truyền hình.

"All three TV channels provide extensive ___________ of sporting events."

(Cả ba kênh truyền hình đều cung cấp sự ____________ rộng rãi về các sự kiện thể thao.)

Giải chi tiết

A. vision (tầm nhìn/thị lực) => Phân tích: Sai vì không dùng để chỉ việc truyền tải tin tức hay đưa tin.

B. media (phương tiện truyền thông) => Phân tích: Sai ngữ pháp, "extensive media" không dùng để chỉ quy mô phát sóng sự kiện cụ thể.

C. coverage (việc đưa tin/phủ sóng) => Phân tích: Đúng. Cụm "extensive coverage" là collocation cố định trong báo chí.

D. broadcast (chương trình phát sóng) => Phân tích: Sai, thường dùng để chỉ một buổi phát sóng đơn lẻ hơn là khái niệm "độ bao phủ tin tức".

Câu hoàn chỉnh: "All three TV channels provide extensive coverage of sporting events."

(Cả ba kênh truyền hình đều cung cấp sự đưa tin rộng rãi về các sự kiện thể thao.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

It is ____________ impossible to tell the twins apart.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:965919
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về trạng từ nhấn mạnh mức độ (Adverbs of degree).

Kết hợp với tính từ mang nghĩa tuyệt đối "impossible" để tạo thành cụm từ mang nghĩa "gần như không thể".

"It is ____________ impossible to tell the twins apart."

(Gần như ____________ không thể phân biệt được hai đứa trẻ sinh đôi.)

Giải chi tiết

A. naturally (một cách tự nhiên) => Phân tích: Không hợp nghĩa trong ngữ cảnh nỗ lực phân biệt ngoại hình.

B. realistically (theo thực tế) => Phân tích: Thường dùng để đánh giá tính khả thi, không đi kèm "impossible" trong cấu trúc này.

C. extremely (cực kỳ) => Phân tích: Sai, không dùng trạng từ chỉ cấp độ (gradable) cho tính từ tuyệt đối như "impossible".

D. virtually (gần như/hầu như) => Phân tích: Đúng. Cụm "virtually impossible" là cách diễn đạt chuẩn xác nhất.

Câu hoàn chỉnh: "It is virtually impossible to tell the twins apart."

(Gần như không thể phân biệt được hai đứa trẻ sinh đôi.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

In most ____________ developed countries, up to 50% of ____________ population enters higher education at some time in their lives.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:965920
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về mạo từ (Articles).

Phân tích tính xác định của nhóm đối tượng (quốc gia) và khái niệm (dân số) trong ngữ cảnh học thuật.

"In most ____________ developed countries, up to 50% of ____________ population enters higher education at some time in their lives."

(Ở hầu hết ____________ quốc gia phát triển, có tới 50% ____________ dân số theo học đại học...)

Giải chi tiết

A. Ø / the (không mạo từ / mạo từ "the") => Phân tích: Không khớp với đáp án mục tiêu của câu hỏi này.

B. the / the (mạo từ "the" / mạo từ "the") => Phân tích: Sai vì "population" thường dùng dạng tổng quát trong văn phong thống kê.

C. the / Ø (mạo từ "the" / không mạo từ) => Phân tích: Đúng. "The developed countries" xác định nhóm các nước giàu; "population" dùng không mạo từ theo cấu trúc tỉ lệ.

D. the / a (mạo từ "the" / mạo từ "a") => Phân tích: Sai vì "population" không đi với "a" trong trường hợp này.

Câu hoàn chỉnh: "In most the developed countries, up to 50% of Ø population enters higher education at some time in their lives."

(Ở hầu hết các quốc gia phát triển, có tới 50% dân số theo học đại học tại một thời điểm nào đó trong đời.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

____________ her fiction describes women in unhappy marriages.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:965921
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về lượng từ (Quantifiers).

Phân biệt danh từ đếm được (Countable) và không đếm được (Uncountable).

"_____ her fiction describes women in unhappy marriages."

(__________ tác phẩm hư cấu của bà ấy mô tả phụ nữ trong những cuộc hôn nhân không hạnh phúc.)

Giải chi tiết

A. Many of (Nhiều) => Phân tích: Sai vì dùng cho danh từ đếm được số nhiều.

B. A large number of (Một lượng lớn) => Phân tích: Sai vì dùng cho danh từ đếm được số nhiều.

C. Much of (Phần lớn) => Phân tích: Đúng vì "fiction" là danh từ không đếm được.

D. The large number of (Số lượng lớn) => Phân tích: Sai vì dùng cho danh từ đếm được số nhiều.

Câu hoàn chỉnh: "Much of her fiction describes women in unhappy marriages."

(Phần lớn tác phẩm hư cấu của bà ấy mô tả phụ nữ trong những cuộc hôn nhân không hạnh phúc.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

After the flash flood, all the drains were overflowing ____________ storm water.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:965922
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về giới từ đi kèm động từ (Prepositions).

Ghi nhớ cấu trúc: be overflowing with something.

"After the flash flood, all the drains were overflowing _________storm water."

(Sau trận lũ quét, tất cả các cống rãnh đều tràn ngập __________ mưa.)

Giải chi tiết

A. from (từ) => Phân tích: Không đi với động từ overflow trong nghĩa này.

B. for (cho/vì) => Phân tích: Không đúng cấu trúc.

C. of (của) => Phân tích: Dễ nhầm với "full of" nhưng không đi với overflow.

D. with (với/đầy) => Phân tích: Đúng cấu trúc "overflowing with something".

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Michael doesn't care what he says. People are often ____________ by his outspoken comments.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:965923
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về cụm động từ (Phrasal Verbs) với từ "Take"

Xác định nghĩa của câu để chọn hành động gây ngạc nhiên.

"People are often _________ by his outspoken comments."

(Mọi người thường bị ________ bởi những bình luận thẳng thừng của anh ta.)

Giải chi tiết

A. taken off (cất cánh/thành công) => Phân tích: Không hợp nghĩa.

B. taken aback (ngạc nhiên/sửng sốt) => Phân tích: Đúng. Thường dùng ở dạng bị động "be taken aback".

C. taken over (tiếp quản/chiếm đoạt) => Phân tích: Không hợp nghĩa.

D. taken after (giống ai đó) => Phân tích: Không hợp nghĩa.

Câu hoàn chỉnh: "People are often taken aback by his outspoken comments."

(Mọi người thường bị sửng sốt bởi những bình luận thẳng thừng của anh ta.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Toxic chemicals from factories are serious factors that lead wildlife to the ____________ of extinction.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:965924
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về cụm từ cố định (Idioms/Fixed phrases).

Ghi nhớ cụm từ: on the verge of something.

"Toxic chemicals... lead wildlife to the _______ of extinction."

(Hóa chất độc hại... đưa động vật hoang dã đến _______ tuyệt chủng.)

Giải chi tiết

A. gate (cổng) => Phân tích: Không đi với cụm extinction.

B. verge (bờ vực) => Phân tích: Đúng. Cụm "on the verge of extinction" là cụm từ tiêu chuẩn.

C. cliff (vách đá) => Phân tích: Mang nghĩa đen, không dùng trong cụm này.

D. bridge (cây cầu) => Phân tích: Không hợp nghĩa.

Câu hoàn chỉnh: "Toxic chemicals... lead wildlife to the verge of extinction."

(Hóa chất độc hại... đưa động vật hoang dã đến bờ vực tuyệt chủng.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

Tom's normally efficient but he's been making mistakes ____________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:965925
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về trạng ngữ chỉ thời gian.

Nhận biết dấu hiệu thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (has been making).

"Tom's normally efficient but he's been making mistakes ________."

(Tom bình thường làm việc hiệu quả nhưng ___________ anh ấy hay mắc lỗi.)

Giải chi tiết

A. of late (gần đây) => Phân tích: Đúng. Bằng nghĩa với "recently", thường dùng cuối câu.

B. for now (tạm thời bây giờ) => Phân tích: Không hợp nghĩa với hành động kéo dài.

C. for a while (một khoảng thời gian) => Phân tích: Chỉ độ dài thời gian, không nhấn mạnh sự thay đổi gần đây.

D. on now (không tồn tại) => Phân tích: Cụm từ vô nghĩa.

Câu hoàn chỉnh: "Tom's normally efficient but he's been making mistakes of late."

(Tom bình thường làm việc hiệu quả nhưng dạo gần đây anh ấy hay mắc lỗi.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

I'm afraid Tim doesn't take much care over his homework. He usually does it ____________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:965926
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về thành ngữ (Idioms).

Xác định cách làm bài tập "không cẩn thận".

"I'm afraid Tim... usually does it _______."

(Tôi e là Tim... thường làm bài tập _______.)

Giải chi tiết

A. how on earth (làm thế quái nào) => Phân tích: Dùng để hỏi trong sự ngạc nhiên.

B. how come (tại sao) => Phân tích: Dùng để hỏi lý do.

C. any old how (tùy tiện/cẩu thả) => Phân tích: Đúng. Nghĩa là làm việc không có trình tự hay sự cẩn thận.

D. any how (dù sao đi nữa) => Phân tích: Dùng để chuyển ý trong nói chuyện.

Câu hoàn chỉnh: "I'm afraid Tim... usually does it any old how."

(Tôi e là Tim... thường làm bài tập một cách cẩu thả.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

A large lorry, ____________, was parked nearby.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:965927
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về Mệnh đề quan hệ (Relative Clauses) kèm giới từ.

Phân tích cấu trúc: Giới từ + Danh từ + of which.

"A large lorry, ____________, was parked nearby."

(Một chiếc xe tải lớn, _________, đang đậu gần đó.)

Giải chi tiết

A. the owner's name was painted on the side from which => Phân tích: Sai trật tự từ nghiêm trọng.

B. on the side of which the owner's name was painted => Phân tích: Đúng. "Which" thay thế cho "lorry". (On the side of the lorry).

C. with which on the side was painted the owner's name => Phân tích: Sai cấu trúc kết nối giới từ.

D. in which on the side the owner's name was painted => Phân tích: Giới từ "in" không dùng cho bề mặt hông xe.

Câu hoàn chỉnh: "A large lorry, on the side of which the owner's name was painted, was parked nearby." (Một chiếc xe tải lớn, mà bên hông của nó tên chủ xe được sơn lên, đang đậu gần đó.)

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com