Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGTD & thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
↪ ĐGTD Bách khoa (TSA) - Trạm số 8 ↪ Thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
Giỏ hàng của tôi

1. Read the following passage and choose the correct word(s) for each of the blanks. Write your answers in the table

1. Read the following passage and choose the correct word(s) for each of the blanks. Write your answers in the table below.

THE ROLE OF EDUCATION IN THE DEVELOPING WORLD

Levels of illiteracy and innumeracy remain startling high in the developing world, and will continue to be so until the West provides or sponsors new education initiatives, preferably also getting directly. A better education is a prerequisite should the impoverished masses of Africa ever wish to hold any (21) ____________ hope of gaining their emancipation from the metaphorical shackles of poverty. Education initiatives for young people as well as life - long learning programmes will also help to breach the gulf that separates the working classes (22) ____________ their ruling elite, a privileged few who enjoy the trappings of Western wealth and the lifestyle that goes with it, while those in their minds are completely preoccupied with the daily struggle for survival. In addition, we must promote a culture of tolerance of corruption and help to create a new generation for whom education rather than an unscrupulous nature will reap the true rewards. Education will also help to bridge (23) ____________ gap; that of the cultural one which separates the West from its brethren in the developing world. The impoverished slums and shanty towns are a (24) ____________ religious and political (25) ____________, but hopefully education will serve to create a better sense of understanding between all the peoples of the world, irrespective of background. And this will especially be the case if the education programmes themselves are administered by Western professionals, who, in much the same way as they can teach a thing or two to their counterparts in the developing world, have also, undoubtedly much to learn from them in the process as well. Cooperation between people from the different cultures of the West and the developing world will also, hopefully, help to reduce levels of prejudice, bigotry, xenophobia and racial tensions. And, last but not by any means least, educating women will empower them to claim their rightful place in the social hierarchy in up - to - now male - dominated cultures. Their aspirations can (26) ____________ realistically higher, and young female students can hope to go on to become tomorrow's politicians, diplomats and political leaders, or (27) ____________ they choose.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:965940
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về sự kết hợp từ (Collocation).

Tìm tính từ đi với danh từ "hope" để diễn tả một niềm hy vọng đích thực, có cơ sở.

"...should the impoverished masses of Africa ever wish to hold any ____________ hope of gaining their emancipation..."

(...nếu những tầng lớp dân nghèo ở châu Phi mong muốn giữ vững bất kỳ niềm hy vọng ____________ nào về việc giành được sự giải phóng...)

Giải chi tiết

A. requisite (cần thiết): Thường dùng làm danh từ hoặc tính từ chỉ điều kiện bắt buộc, không đi với "hope".

B. sheer (hoàn toàn/chỉ là): Dùng để nhấn mạnh mức độ (ví dụ: sheer luck), không hợp nghĩa.

C. extreme (vô cùng): Không tạo thành cụm từ tự nhiên với "hope" trong ngữ cảnh này.

D. genuine (đích thực/chân chính): Đúng. Cụm "genuine hope" chỉ niềm hy vọng thực sự.

Câu hoàn chỉnh: ...ever wish to hold any genuine hope of gaining their emancipation...

( ...nếu những tầng lớp dân nghèo ở châu Phi mong muốn giữ vững bất kỳ niềm hy vọng đích thực nào về việc giành được sự giải phóng...)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:965941
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về giới từ đi kèm động từ/danh từ.

Ghi nhớ cấu trúc: separate A from B (tách biệt A khỏi B).

"...help to breach the gulf that separates the working classes ____________ their ruling elite..."

(...giúp phá vỡ vực thẳm ngăn cách tầng lớp lao động ____________ giới thượng lưu cầm quyền...)

Giải chi tiết

A. in (trong) => Phân tích: Không đi với "separate" để chỉ sự ngăn cách giữa hai nhóm.

B. from (khỏi/với) => Phân tích: Đúng. Cấu trúc "separate A from B" (ngăn cách A khỏi B/ giữa A và B) là cấu trúc chuẩn để chỉ sự phân chia.

C. for (cho/vì) => Phân tích: Không hợp ngữ pháp và nghĩa.

D. on (trên) => Phân tích: Không hợp nghĩa.

Câu hoàn chỉnh: Education initiatives for young people as well as life-long learning programmes will also help to breach the gulf that separates the working classes from their ruling elite.

(Các sáng kiến giáo dục cho thanh thiếu niên cũng như các chương trình học tập suốt đời cũng sẽ giúp phá vỡ vực thẳm ngăn cách tầng lớp lao động khỏi giới thượng lưu cầm quyền của họ.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:965942
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về từ chỉ định/lượng từ.

Tìm từ phù hợp đi với danh từ số ít "gap" để chỉ "một khoảng cách khác".

"Education will also help to bridge ____________ gap; that of the cultural one..."

(Giáo dục cũng sẽ giúp thu hẹp ____________ khoảng cách; đó chính là khoảng cách văn hóa...)

Giải chi tiết

A. every (mọi): Chỉ sự toàn thể, không hợp ngữ cảnh đang liệt kê thêm một khoảng cách cụ thể.

B. each (mỗi): Dùng khi nói về từng cái trong một nhóm đã biết.

C. another (một... khác): Đúng. Dùng để giới thiệu thêm một đối tượng cùng loại (một khoảng cách khác bên cạnh vực thẳm giai cấp đã nêu ở trên).

D. others (những cái khác): Là đại từ, theo sau không có danh từ số ít.

Câu hoàn chỉnh: Education will also help to bridge another gap; that of the cultural one...

(Giáo dục cũng sẽ giúp thu hẹp một khoảng cách khác; đó chính là khoảng cách về văn hóa...)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:965943
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về cụm từ cố định/thành ngữ.

Cụm từ "a hotbed of something" dùng để chỉ một nơi là nguồn cơn hoặc môi trường thuận lợi cho những hoạt động (thường là xấu) phát triển.

"The impoverished slums and shanty towns are a ____________ religious and political (25) ____________," (Những khu ổ chuột và nhà tạm bợ nghèo nàn là một ____________ của sự (25) ____________ về tôn giáo và chính trị,)

Giải chi tiết

A. hotbed of (mảnh đất màu mỡ cho/ổ tặc của...) => Phân tích: Đúng. Cụm từ "a hotbed of something" thường được dùng để chỉ một môi trường thuận lợi cho những thứ tiêu cực (như tội phạm, chủ nghĩa cực đoan, sự nổi loạn) nảy nở.

B. place of (nơi của...) => Phân tích: Sai, vì nghĩa quá chung chung, không lột tả được tính chất "phát sinh mạnh mẽ" của vấn nạn xã hội trong ngữ cảnh này.

C. area of (vùng của...) => Phân tích: Sai, thường chỉ về mặt địa lý hoặc lĩnh vực chuyên môn.

D. region of (miền của...) => Phân tích: Sai, tương tự như "area", không mang nghĩa bóng phù hợp với "extremism".

Câu hoàn chỉnh: The impoverished slums and shanty towns are a hotbed of religious and political extremism, but hopefully education will serve to create a better sense of understanding between all the peoples of the world.

(Những khu ổ chuột và khu nhà tạm nghèo nàn là mảnh đất màu mỡ cho chủ nghĩa cực đoan về tôn giáo và chính trị, nhưng hy vọng rằng giáo dục sẽ giúp tạo ra sự thấu hiểu tốt hơn giữa tất cả mọi người trên thế giới.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:965944
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về từ vựng theo ngữ cảnh.

Tìm danh từ đi kèm với các tính từ "religious and political" để chỉ một vấn nạn xã hội thường xảy ra ở các khu ổ chuột.

"...are a hotbed of religious and political ____________,"

(...là mảnh đất màu mỡ cho sự ____________ về tôn giáo và chính trị,)

Giải chi tiết

A. extremism (chủ nghĩa cực đoan): Đúng. Hợp ngữ cảnh nói về các vấn đề bất ổn xã hội.

B. physiology (sinh lý học): Không liên quan.

C. achievement (thành tựu): Nghĩa tích cực, không phù hợp mô tả khu ổ chuột.

D. society (xã hội): Quá chung chung, không làm rõ được vấn đề tiêu cực đang nói tới.

Câu hoàn chỉnh: ...are a hotbed of religious and political extremism...

(...là mảnh đất màu mỡ cho chủ nghĩa cực đoan về tôn giáo và chính trị...)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:965945
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về động từ.

Tìm động từ mang nghĩa "thay đổi" hoặc "nâng tầm" nguyện vọng/vị thế.

"Their aspirations can ____________ realistically higher,"

(Nguyện vọng của họ có thể ____________ lên cao hơn một cách thực tế,)

Giải chi tiết

A. intensify (tăng cường/gia tăng): Thường nói về mức độ mạnh yếu, không đi với "higher".

B. initiate (khởi xướng): Không hợp nghĩa.

C. shift (chuyển dịch/thay đổi): Đúng. Trong ngữ cảnh này "shift higher" nghĩa là dịch chuyển lên mức cao hơn.

D. accredit (ủy quyền/cấp phép): Không liên quan.

Câu hoàn chỉnh: Their aspirations can shift realistically higher...

(Nguyện vọng của họ có thể chuyển dịch lên cao hơn một cách thực tế...)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:965946
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về đại từ bất định/từ nhấn mạnh

Cấu trúc "or [từ] they choose" mang nghĩa "hoặc bất cứ thứ gì khác mà họ chọn".

"...tomorrow's politicians, diplomats and political leaders, or ____________ they choose."

(...các chính trị gia, nhà ngoại giao và lãnh đạo chính trị của tương lai, hoặc ____________ họ chọn.)

Giải chi tiết

A. nonetheless (tuy nhiên): Trạng từ liên kết, không hợp vị trí.

B. whatsoever (bất cứ thứ gì/hoàn toàn): Đúng. Đứng sau danh từ hoặc mệnh đề để nhấn mạnh nghĩa "bất kể cái gì".

C. whereabouts (vị trí/nơi ở): Chỉ nơi chốn.

D. thereafter (sau đó): Chỉ thời gian.

Câu hoàn chỉnh: ...or whatsoever they choose.

(...hoặc bất cứ điều gì mà họ lựa chọn.)

Chú ý khi giải

THE ROLE OF EDUCATION IN THE DEVELOPING WORLD

Levels of illiteracy and innumeracy remain startling high in the developing world, and will continue to be so until the West provides or sponsors new education initiatives, preferably also getting directly. A better education is a prerequisite should the impoverished masses of Africa ever wish to hold any (21) genuine hope of gaining their emancipation from the metaphorical shackles of poverty. Education initiatives for young people as well as life-long learning programmes will also help to breach the gulf that separates the working classes (22) from their ruling elite, a privileged few who enjoy the trappings of Western wealth and the lifestyle that goes with it, while those in their minds are completely preoccupied with the daily struggle for survival.

In addition, we must promote a culture of tolerance of corruption and help to create a new generation for whom education rather than an unscrupulous nature will reap the true rewards. Education will also help to bridge (23) another gap; that of the cultural one which separates the West from its brethren in the developing world. The impoverished slums and shanty towns are a (24) hotbed of religious and political (25) extremism, but hopefully education will serve to create a better sense of understanding between all the peoples of the world, irrespective of background.

And this will especially be the case if the education programmes themselves are administered by Western professionals, who, in much the same way as they can teach a thing or two to their counterparts in the developing world, have also, undoubtedly much to learn from them in the process as well. Cooperation between people from the different cultures of the West and the developing world will also, hopefully, help to reduce levels of prejudice, bigotry, xenophobia and racial tensions. And, last but not by any means least, educating women will empower them to claim their rightful place in the social hierarchy in up-to-now male-dominated cultures. Their aspirations can (26) shift realistically higher, and young female students can hope to go on to become tomorrow's politicians, diplomats and political leaders, or (27) whatsoever they choose.

Tạm dịch bài đọc:

VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC TRONG THẾ GIỚI ĐANG PHÁT TRIỂN

Tỉ lệ mù chữ và mù toán vẫn ở mức cao đáng báo động trong thế giới đang phát triển, và sẽ tiếp tục như vậy cho đến khi phương Tây cung cấp hoặc tài trợ cho các sáng kiến giáo dục mới, tốt nhất là tham gia trực tiếp. Một nền giáo dục tốt hơn là tiền đề nếu những tầng lớp dân nghèo ở châu Phi mong muốn giữ vững bất kỳ niềm hy vọng đích thực nào về việc giành được sự giải phóng khỏi những xiềng xích nghèo đói. Các sáng kiến giáo dục cho thanh thiếu niên cũng như các chương trình học tập suốt đời cũng sẽ giúp thu hẹp vực thẳm ngăn cách tầng lớp lao động khỏi giới thượng lưu cầm quyền — một số ít người đặc quyền đang hưởng thụ sự giàu có kiểu phương Tây và lối sống đi kèm, trong khi tâm trí của những người kia hoàn toàn bị chiếm lấy bởi cuộc đấu tranh sinh tồn hàng ngày.

Ngoài ra, chúng ta phải thúc đẩy một nền văn hóa không khoan nhượng với tham nhũng và giúp tạo ra một thế hệ mới, những người mà giáo dục chứ không phải bản tính vô đạo đức sẽ mang lại những thành quả thực sự. Giáo dục cũng sẽ giúp thu hẹp một khoảng cách khác; đó chính là khoảng cách về văn hóa vốn ngăn cách phương Tây với những người anh em ở thế giới đang phát triển. Những khu ổ chuột và khu nhà tạm bợ nghèo nàn là mảnh đất màu mỡ cho chủ nghĩa cực đoan về tôn giáo và chính trị, nhưng hy vọng rằng giáo dục sẽ giúp tạo ra sự thấu hiểu tốt hơn giữa tất cả mọi người trên thế giới, bất kể xuất thân.

Và điều này sẽ đặc biệt đúng nếu bản thân các chương trình giáo dục được quản lý bởi các chuyên gia phương Tây, những người mà cũng giống như việc họ có thể dạy một vài điều cho những đồng nghiệp ở thế giới đang phát triển, thì chắc chắn bản thân họ cũng có nhiều điều để học hỏi từ đối phương trong quá trình đó. Sự hợp tác giữa mọi người từ các nền văn hóa khác nhau của phương Tây và thế giới đang phát triển cũng sẽ hy vọng giúp giảm mức độ định kiến, cố chấp, bài ngoại và căng thẳng sắc tộc. Và cuối cùng nhưng chắc chắn không kém phần quan trọng, việc giáo dục phụ nữ sẽ trao quyền cho họ khẳng định vị trí xứng đáng của mình trong hệ thống cấp bậc xã hội tại những nền văn hóa vốn bị nam giới thống trị từ trước đến nay. Nguyện vọng của họ có thể chuyển dịch lên cao hơn một cách thực tế, và các nữ sinh trẻ tuổi có thể hy vọng trở thành các chính trị gia, nhà ngoại giao và lãnh đạo chính trị của tương lai, hoặc bất cứ điều gì mà họ lựa chọn.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com