Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Giải các phương trình sau:

a) \(\sqrt {4{x^2}}  = 6\)

b) \(\sqrt {{x^2}}  = \left| { - 8} \right|\) 

c) \(\sqrt {{x^2} - 22x + 121}  = 2x - 15\)

d) \(\sqrt {1 + 9{x^2} - 6x}  = 2x + 6\)

 

Câu 124960: Giải các phương trình sau:


a) \(\sqrt {4{x^2}}  = 6\)


b) \(\sqrt {{x^2}}  = \left| { - 8} \right|\) 


c) \(\sqrt {{x^2} - 22x + 121}  = 2x - 15\)


d) \(\sqrt {1 + 9{x^2} - 6x}  = 2x + 6\)


 

A. \(\begin{array}{l}
a)\,\,\,S = \left\{ { - 3;\,\,3} \right\}\\
b)\,\,S = \left\{ {8} \right\}\\
c)\,\,S = \left\{ {\frac{{26}}{3}} \right\}\\
d)\,\,S = \left\{ { - 1;\,\,7} \right\}
\end{array}\)

B. \(\begin{array}{l}
a)\,\,\,S = \left\{ { - 3;\,\,3} \right\}\\
b)\,\,S = \left\{ {8;\,\, - 8} \right\}\\
c)\,\,S = \left\{ {-\frac{{26}}{3}} \right\}\\
d)\,\,S = \left\{ { - 1;\,\,7} \right\}
\end{array}\)

C. \(\begin{array}{l}
a)\,\,\,S = \left\{ { - 3;\,\,3} \right\}\\
b)\,\,S = \left\{ {8;\,\, - 8} \right\}\\
c)\,\,S = \left\{ {\frac{{26}}{3}} \right\}\\
d)\,\,S = \left\{ { - 1;\,\,7} \right\}
\end{array}\)

D. \(\begin{array}{l}
a)\,\,\,S = \left\{ {3} \right\}\\
b)\,\,S = \left\{ {8;\,\, - 8} \right\}\\
c)\,\,S = \left\{ {\frac{{26}}{3}} \right\}\\
d)\,\,S = \left\{ { - 1;\,\,7} \right\}
\end{array}\)

Câu hỏi : 124960
  • Đáp án : C
    (61) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải các phương trình sau:

    a) \(\sqrt {4{x^2}}  = 6 \Leftrightarrow \left| {2x} \right| = 6 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = 6\\2x =  - 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x =  - 3\end{array} \right..\)

    Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt \(x = 3,\,\,x =  - 3.\)

    b) \(\sqrt {{x^2}}  = \left| { - 8} \right| \Leftrightarrow \left| x \right| = 8 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 8\\x =  - 8\end{array} \right..\)

    Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt \(x = 8,\,\,x =  - 8.\)

    c) \(\sqrt {{x^2} - 22x + 121}  = 2x - 15\)

    \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {x - 11} \right)}^2}}  = 2x - 15\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - 15 \ge 0\\{\left( {x - 11} \right)^2} = {\left( {2x - 15} \right)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge \frac{{15}}{2}\\{x^2} - 22x + 121 = 4{x^2} - 60x + 225\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge \frac{{15}}{2}\\3{x^2} - 38x + 104 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge \frac{{15}}{2}\\\left[ \begin{array}{l}x = 4\,\,\left( {ktm} \right)\\x = \frac{{26}}{3}\,\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow x = \frac{{26}}{3}.\end{array}\)

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất \(x = \frac{{26}}{3}.\)

    d) \(\sqrt {1 + 9{x^2} - 6x}  = 2x + 6 \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {3x - 1} \right)}^2}}  = 2x + 6\)

    \(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + 6 \ge 0\\{\left( {3x - 1} \right)^2} = {\left( {2x + 6} \right)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 3\\9{x^2} - 6x + 1 = 4{x^2} + 24x + 36\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 2\\5{x^2} - 30x - 35 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 2\\\left( {x + 1} \right)\left( {x - 7} \right) = 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge  - 2\\\left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = 7\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = 7\end{array} \right..\end{array}\)

    Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt \(x =  - 1;\,\,x = 7.\)

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay
Xem bình luận

>> Học trực tuyến lớp 9 và luyện vào lớp 10 tại Tuyensinh247.com. , cam kết giúp học sinh lớp 9 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com