Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Choose the best answer to complete the following sentences.

Choose the best answer to complete the following sentences.

Câu 1: Which is countable noun?

A. water   

B. table

C. paper 

D. wood

Câu hỏi : 196201
  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    B

    Đâu là danh từ đếm được?

    - các danh từ không đếm được: water (nước), paper (giấy), wood (gỗ)

    - danh từ đếm được: table (bàn), số nhiều: tables

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 2: Which is uncountable noun?

A. apple     

B. student 

C. oil  

D. monkey

Câu hỏi : 196202
  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    C

    Đâu là danh từ không đếm được?

    - các danh từ đếm được: apple – apples (táo), student – students (học sinh, sinh viên), monkey – monkeys (khỉ)

    - danh từ không đếm được: oil (dầu)

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 3: It’s difficult to work when there’s too much................

A. noise    

B. noises   

C. very noise

D. a noise

Câu hỏi : 196203
  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    A

    “noise” là danh từ không đếm được, vì thế ở đây chỉ có đáp án A là phù hợp. Ngoài ra có thể thấy trước đó có dùng “much” vì thế danh từ phía sau phải là danh từ không đếm được.

    Dịch câu: Thật khó để làm việc khi quá ồn.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 4: Romeo and Juliet is one of Shakespear’s greatest...............

A. work    

B. works   

C. worked

D. working

Câu hỏi : 196204
  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

     B

    “work” ở đây không phải động từ, mà là danh từ, có nghĩa là tác phẩm.

    Khi có “one of the… + N” thì danh từ này được chia ở số nhiều với danh từ đếm được.

    Đáp án là B.

    Dịch câu: Romeo và Juliet là một trong những tác phẩm hay nhất của Shakespear

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 5: I’m very sad I have very...............friends to talk. Sometimes I feel really lonely.

A. some 

B. a few

C. few

D. many

Câu hỏi : 196205
  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    C

    Trong câu đã có “very” thì phía sau không dùng some, a, hay many nữa.

    Phân biệt giữa few và a few

    - a few: ít, nhưng vẫn đủ

    - few: ít đến mức không đủ

    Dịch câu: Tôi rất buồn vì tôi có rất ít bạn để nói chuyện. Thỉnh thoảng tôi cảm thấy thật cô đơn.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 6: There are so...................books on the shelf that I can’t finish reading  all of them within a year.

A. many 

B. much    

C. little  

D. few

Câu hỏi : 196206
  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    A

    “books” là danh từ đếm được số nhiều, nên ta không dùng much và little

    Về nghĩa, ta lựa chọn many: nhiều

    Dịch câu: Có nhiều sách trên kệ đến nỗi tôi không thể đọc hết trong vòng 1 năm được.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 7: How................does he earn a month? – I don’t know, it’s a really personal problem.

A. little  

B. many 

C. much

D. lots of

Câu hỏi : 196207
  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    C

    Hỏi về tiền, hỏi về giá, ta dùng How much

    Dịch câu: Anh ấy kiếm được bao nhiêu một tháng? – Tớ không biết, nó thực sự là vấn đề cá nhân.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 8: Can you lend me some money? I’m broke now. – Oh, I’m terribly sorry, I have.............money in my pocket.

A. very much   

B. a little  

C. a lot of

D. little

Câu hỏi : 196208
  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    D

    “money” là danh từ không đếm được, ở đây về nghĩa, ta có thể chọn little hoặc a little

    Phân biệt a little và little:

    - a little: ít, nhưng vẫn đủ

    - little: ít đến mức không đủ

    Dịch câu: Cậu có thể cho tớ vay chút tiền không? Tớ đang cháy túi rồi. – Ôi, tớ thực sự rất xin lỗi, tớ chỉ có chút tiền trong túi thôi.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 9: We bought..............fruits, but we  didn’t buy.............apples

A. any – some 

B. some – some

C. any – any 

D. some – any

Câu hỏi : 196209
  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    D

    “some” thường dùng trong câu khẳng định, “any” thường dùng trong câu phủ định và nghi vấn

    Dịch câu: Chúng tôi mua một chút trái cây, nhưng không mua một chút táo nào.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 10: Ask any.............. . They’ll tell you that alcohol is a poison.

A. doctor    

B. doctors    

C. a doctor   

D. doctores

Câu hỏi : 196210
  • Đáp án : A
    (4) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    “any” + danh từ sổ ít; trong câu khẳng định 

    any + danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được trong câu phủ định. 

    Dịch câu: Hãy hỏi bất cứ bác sĩ nào. Họ sẽ nói cồn là một chất độc.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 11: I couldn’t get into my house because there were................people at the entrance.

A. few       

B. a few 

C. lots of 

D. lot of

Câu hỏi : 196211
  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    C

    Về nghĩa ta chọn lots of: rất nhiều

    (lots of = a lot of)

    Dịch câu: Tôi không thể vào nhà bởi có rất nhiều người ở lối vào.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 12: What a big party! There are ten................on every table.

A. dish  

B. dishes

C. dishs

D. a dish

Câu hỏi : 196212
  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    B

    “dish” ở đây là món ăn, là danh từ đếm được. Phía trước có “ten” nên ở đây phải chia số nhiều.

    Số nhiều của dish là dishes

    Dịch câu: Bữa tiệc này thật lớn! Có 10 món trên mỗi bàn.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 13: After 10 years of marriage, they have five.................

A. a child 

B. child

C. childs 

D. children

Câu hỏi : 196213
  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    D

    “child” là danh từ đếm được. Ở đây dùng số nhiều vì phía trước có “five”

    Số nhiều của child là children

    Dịch câu: Sau khi lấy nhau 10 năm, họ có 5 đứa con.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 14: November is a good time to hunt.................

A. a deer  

B. deer

C. deers   

D. deeres

Câu hỏi : 196214
  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    B

    “deer” là danh từ đếm được. Cả dạng số ít và số nhiều đều là deer

    Dịch câu: Tháng 11 là thời điểm tốt để săn hươu

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 15: Thousands of young ............... have been killed by the water pollution.

A. salmon

B. salmons  

C. a salmon     

D. salmones

Câu hỏi : 196215
  • Đáp án : A
    (1) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    A

    Ở đây cần danh từ số nhiều. Cả dạng số ít và số nhiều của salmon đều là salmon

    Dịch câu: Hàng ngàn con cá hồi con đã bị chết do ô nhiễm nguồn nước.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 16: His passion is making model...................

A. aircrafts 

B. aircratves    

C. aircraft  

D. an aircraft

Câu hỏi : 196216
  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    C

    Ở đây cần danh từ số nhiều. Cả dạng số ít và số nhiều của aircraft đều là aircraft

    Dịch câu: niềm đam mê của anh ấy là chế tạo máy bay mô hình

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 17: Telephone is an effective................of communication.

A. mean 

B. means  

C. meaning   

D. meanes

Câu hỏi : 196217
  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    B

    Danh từ means = way: cách

    (a means of … = a way of…)

    Dịch câu: Điện thoại là một cách giao tiếp hiệu quả

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 18: All of those television....................are very good, but I like this film most.

A. series   

B. serie

C. seriess 

D. seriese

Câu hỏi : 196218
  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    A

    Ở đây cần danh từ số nhiều. Cả dạng số ít và số nhiều của series đều là series

    Dịch câu: Tất cả những bộ phim truyền hình đều rất hay, nhưng tôi thích bộ phim này nhất.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 19: He is so formal that he always wears white shirt and black.............whenever he goes out.

A. trouser

B. a trousers

C. a pair of trouser 

D. trousers

Câu hỏi : 196219
  • Đáp án : D
    (1) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    D

    “trousers” gần nghĩa với pants: quần tây, quần bò

    Từ trouser  được sử dụng để mô tả một phần của một chiếc quần hoặc một bộ quần áo bao gồm quần tây. Còn đề cập đến 1 chiếc quần riêng ta dùng trousers

    Dịch câu: Anh ta nghiêm chỉnh đến nỗi anh ta luôn mặc áo sơ mi trắng và quần đen bất cứ khi nào ra ngoài.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 20: Remember to bring the..................when you go into the forest to see animals from far distance.

A. binoculars   

B. binocular 

C. a binoculars

D. binoculares

Câu hỏi : 196220
  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    A

    Binoculars: ống nhòm (danh từ). Phân biệt với binocular: dùng 2 mắt để nhìn (tính từ)

    Dịch câu: Hãy nhớ mang theo ống nhòm khi bạn đi vào rừng để quan sát động vật từ xa.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Hỗ trợ - HƯớng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com