Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Hàm số y=ax2 (a ≠ 0), Phương trình bậc hai một ẩn

Cho phương trình bậc hai x2 – (m + 3)x + m2 = 0, trong đó m là tham số sao cho phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2

Trả lời cho các câu 1, 2, 3 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Khi m = 1, chứng minh rằng ta có hệ thức \sqrt[8]{x_{1}}+\sqrt[8]{x_{2}}=\sqrt{2+\sqrt{2+\sqrt{6}}}

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:19879
Giải chi tiết

m = 1. Phương trình trở thành x2 – 4x + 1 = 0

∆' = 4 – 1 = 3 > 0. Phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2

Theo hệ thức Vi – ét, ta có : x1 + x2 = 4 và x1x2 = 1

Do đó  \sqrt[8]{x_{1}}+\sqrt[8]{x_{2}}=\sqrt{2+\sqrt{2+\sqrt{6}}} ⇔ ( \sqrt[8]{x_{1}}+\sqrt[8]{x_{2}})2 = 2 + \sqrt{2+\sqrt{6}}

\sqrt[4]{x_{1}}+\sqrt[4]{x_{2}}+2\sqrt[8]{x_{1}x_{2}}=2+\sqrt{2+\sqrt{6}}

\sqrt[4]{x_{1}}+\sqrt[4]{x_{2}}=\sqrt{2+\sqrt{6}}

⇔( \sqrt[4]{x_{1}}+\sqrt[4]{x_{2}})2  = 2 + √6 ⇔ (√x1 + √x2)2 = (√6)2 

⇔ x1 + x2 + \sqrt{x_{1}x_{2}}= 6  ⇔ 4 + 2 = 6 (Đẳng thức đúng)

Vậy \sqrt[8]{x_{1}}+\sqrt[8]{x_{2}}=\sqrt{2+\sqrt{2+\sqrt{6}}}

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Tìm tất cả các giá trị của m sao cho √x1 + √x2 = √5.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:19880
Giải chi tiết

Phương trình có hai nghiệm phân biệt ⇔  ∆ > 0

⇔ ( m + 3)2 – 4m2 > 0 ⇔ (m + 3 + 2m)(m + 3 – 2m) > 0

⇔ 3(m + 1)(3 – m) > 0 ⇔ \begin{bmatrix}m+1> 0\\m+1< 0\end{bmatrix}\begin{bmatrix}3-m> 0\\3-m< 0\end{bmatrix}

\begin{bmatrix}m> -1\\m< -1\end{bmatrix}\begin{bmatrix}m< 3\\m> 3\end{bmatrix}

⇔ - 1 < m < 3  (*)   m > - 1 nên x1 + x2 = m + 3 > 0 . Mà x1x2 =   m2 ≥ 0

Do vậy x1 ≥ 0; x2 ≥ 0

Ta có √x1 + √x2  = √5 ⇔ (√x1 + √x2 )2 = 5  ⇔ x1 + x2  + 2\sqrt{x_{1}x_{2}} = 5

⇔ m + 3 + 2√m2 = 5  ⇔  2|m| = 2 – m   ⇔ \left\{\begin{matrix}2-m\geq 0\\\begin{bmatrix}2m=2-m\\2m=m-2\end{bmatrix}\end{matrix}\right.

\left\{\begin{matrix}m\leq 2\\\begin{bmatrix}3m=2\\m=-2\end{bmatrix}\end{matrix}\right.

\begin{bmatrix} m=\frac{2}{3}\\m= -2 \end{bmatrix}

m = \frac{2}{3} (nhận vì thỏa mãn (*))  

m = - 2 (loại vì không thỏa (*))

Vậy m = \frac{2}{3} là giá trị cần tìm.

 

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Xét đa thức P(x) = x3 + ax2 + bx. Tìm tất cả các cặp số (a, b) sao cho ta có hệ thức P(x1) = P(x2) với mọi giá trị của tham số m.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:19881
Giải chi tiết

P(x1) = P(x2) với mọi m  ⇔ P(x1) – P(x2) = 0 với mọi m

⇔ (x13 + ax12 + bx1) – (x­23 + ax22 + bx2 ) = 0 với mọi m

⇔ (x1 – x2) + [x12 + x1x2 + x22 + a(x1 + x2) + b] = 0 với mọi m

⇔ x12 + x1x2 + x22 + a(x1 + x2) + b = 0 với mọi m (vì x1 ≠ x2)

⇔ (x1 + x2)2 – x1x2 + a(x1 + x2) + b = 0 với mọi m

⇔ (m + 3)2 – m2 + a(m + 3) + b = 0  với mọi m

⇔ m2 + 6m + 9 – m2 + am + 3a + b = 0 với mọi m

⇔ (6 + a)m + 9 + 3a + b = 0 vơi mọi m

\left\{\begin{matrix}6+a=0\\9+3a+b=0\end{matrix}\right.

\left\{\begin{matrix}a=-6\\9-18+b=0\end{matrix}\right.

\left\{\begin{matrix}a=-6\\b=9\end{matrix}\right.

Vậy (a; b) = (- 6; 9).

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com