Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Choose the best answer to each of the following question.

Choose the best answer to each of the following question.

Câu 1: Bob joined the................. about six years ago.

A. ambition

B. fame

C. pension

D. company

Câu hỏi : 208620
  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Kiến thức: từ vựng

    A. ambition: hoài bão             

    B. fame: danh tiếng

    C. pension: lương hưu                       

    D. company: công ty

    Tạm dịch: Bob đã gia nhập công ty khoảng sáu năm trước.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 2: We lost £10 million last year because of the worker’s...................over money.

A. strike

B. department

C. colleague

D. tax

Câu hỏi : 208621
  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Kiến thức: từ vựng

    A. strike: cuộc đình công       

    B. department: bộ phận

    C. colleague: đồng nghiệp      

    D. tax: thuế

    Strike over pay(money): đình công đòi tăng tiền lương.

    Tạm dịch: Chúng tôi đã mất 10 triệu bảng vào năm ngoái vì cuộc đình công đòi tăng lương của người lao động.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 3: I’m sure it’s good to be well known, but..............isn’t everything.

A. boss

B.  interview

C. fame

D. poverty

Câu hỏi : 208622
  • Đáp án : C
    (1) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Kiến thức: Từ vựng

    boss (n): chủ 

    interview (n): cuộc phỏng vấn

    fame (n): sự nổi tiếng

    poverty (n): sự nghèo đói 

    fame= well known= danh tiếng, nổi tiếng

    Tạm dịch: Tôi chắc chắn rằng nổi tiếng là một điều tốt, nhưng danh tiếng không phải là tất cả.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 4: Don’t sign the.....................until you’ve read every word of it!

A. industry

B. contract

C. staff

D. profession

Câu hỏi : 208623
  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Kiến thức: từ vựng

    A. industry: ngành công nghiệp          B. contract: hợp đồng

    C. staff: nhân viên                             D. profession: nghề nghiệp

    Tạm dịch: Đừng ký vào hợp đồng cho đến khi bạn đọc kỹ từng từ của nó!

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 5: My grandfather stopped working two years ago and now he gets a................ .

A. pressure

B. leader

C. pension

D. department

Câu hỏi : 208624
  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Kiến thức: pension: lương hưu

    Tạm dịch: Ông tôi đã ngừng làm việc hai năm trước đây và bây giờ ông ấy có được một khoản lương hưu.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 6: Charles worked in the same job for almost the whole of his................ .

A. colleague

B. manager

C. industry

D. career

Câu hỏi : 208625
  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Kiến thức: từ vựng

    A. colleague: đồng nghiệp                  B. manager: người quản lý

    C. industry: ngành công nghiệp          D. career: sự nghiệp

    Tạm dịch: Charles đã làm việc một công việc cho gần như toàn bộ sự nghiệp của ông.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 7: You should be able to save a little money with a/an.................. of €30,000 per year.

A. application

B. income

C. leader

D. goal

Câu hỏi : 208626
  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Kiến thức: income: thu nhập

    Tạm dịch: Bạn có thể tiết kiệm được một khoản tiền nhỏ với khoản thu nhập 30,000 € mỗi năm.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 8: Can I introduce you to Isaac, a..............of mine from work?

A. profession

B. department

C. colleague

D. salary

Câu hỏi : 208627
  • Đáp án : C
    (2) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Kiến thức: từ vựng

    A. profession: nghề ngiệp                  

    B. department: bộ phận

    C. colleague: đồng nghiệp                  

    D. salary: tiền lương

    Tạm dịch: Tôi có thể giới thiệu chon bạn Isaac, một đồng nghiệp của tôi không?

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 9: A Japanese company has................ over the place where I work and I might lose my job.

A. set

B. stayed

C. called

D. taken

Câu hỏi : 208628
  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Kiến thức: take over: mua lại (một công ty)

    Tạm dịch: Một công ty Nhật Bản đã mua lại nơi tôi làm việc và tôi có thể bị mất việc.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 10: The boss came into the office when we were laughing and wanted to know what was..............on.

A. going

B. keeping

C. getting

D. putting

Câu hỏi : 208629
  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Kiến thức: what+to be+ going on: chuyện gì đang xảy ra

    Tạm dịch: Ông chủ đến văn phòng khi chúng tôi cười và muốn biết chuyện gì đang xảy ra.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 11: Many of the staff were ill with flu that week, so the director decided to............. off  the meeting.

A. put

B. take

C. go

D. get

Câu hỏi : 208630
  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Kiến thức: put sth off: quyết định lùi một sự kiện.

    Tạm dịch: Nhiều nhân viên đã bị bệnh cúm vào tuần này, vì vậy giám đốc đã quyết định sẽ dời cuộc họp.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 12: My car belonged to the company, so when I lost my job I had to................it back.

A. turn

B. give

C. set

D. send

Câu hỏi : 208631
  • Đáp án : D
    (1) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Kiến thức: send sth back: trả vật nào đó về với chủ sở hữu của nó.

    Tạm dịch: Xe của tôi thuộc về công ty, vì vậy khi tôi bị mất việc, tôi phải trả nó lại.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 13: The manager told me I was too.............and that I should discuss things with my colleagues rather than telling them what to do all the time.

A. boss

B. bossy

C. bosses

D. bossless

Câu hỏi : 208632
  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Kiến thức: bossy(adj): miêu tả một người hay chỉ người khác phải làm việc gì.

    Tạm dịch: Người quản lý nói với tôi rằng tôi chỉ đạo quá nhiều và tôi nên thảo luận với đồng nghiệp của tôi chứ không phải nói cho họ biết phải làm gì.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 14: They want a computer programmer at the office down the road and Fiona has applied...........the job.

A. about

B. for

C. on

D. to

Câu hỏi : 208633
  • Đáp án : B
    (2) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Kiến thức:

    apply to: áp dụng vào

    apply for: ứng cử (xin việc)

    Tạm dịch: Họ muốn một lập trình viên máy tính tại văn phòng ở con đường bên dưới và Fiona đã ứng cử cho công việc này.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 15: I’ll look after the office while you’re away – you can depend............me.

A. on

B. with

C. out

D. at

Câu hỏi : 208634
  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Kiến thức: depend on: tin tưởng, dựa dẫm.

    Tạm dịch: Tôi sẽ trông coi văn phòng trong khi bạn đang đi - bạn có thể tin tưởng ở tôi.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 16: Tessa is responsible................ answering the phone and taking messages.

A. at

B. on

C. for

D. with

Câu hỏi : 208635
  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Kiến thức: to be+ responsible+ for+sth: chịu trách nhiệm

    Tạm dịch: Tessa chịu trách nhiệm cho việc trả lời điện thoại và nhận tin nhắn.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 17: Being a firefighter is a very stressful.................

A. occupy

B. occupation

C. occupied

D. occupying

Câu hỏi : 208636
  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Kiến thức: occupation(n): nghề nghiệp

    Tạm dịch: Làm một người lính cứu hỏa là một công việc rất căng thẳng

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 18: It takes  a lot of hard work to be.................in this business.

A. success

B. succeeded

C. succeed

D. successful

Câu hỏi : 208637
  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Kiến thức: be+ adj: miêu tả tính chất sự việc, sự vật,...

    Tạm dịch:Cẩn làm việc rất chăm chỉ để thành công trong lĩnh vực kinh doanh này.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 19:  I wouldn’t like to become so................... that I couldn’t go out in public.

A. famous

B. infamous

C. famously

D. fame

Câu hỏi : 208638
  • Đáp án : A
    (1) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Kiến thức: từ loại

    A. famous(adj): nổi tiếng        B. infamous(adj): bỉ ổi

    C. famously(adv)                    D. fame(n): sự nổi tiếng

    Tạm dịch: Tôi không muốn trở nên quá nổi tiếng đến mức mà tôi không thể đến nơi công cộng.

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 20: Our teachers are...............strike, so we don’t have to go to school today!

A. for

B. out

C. in

D. on

Câu hỏi : 208639
  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Kiến thức:to be on strike: đình công

    Tạm dịch: Các giáo viên của chúng tôi đang đình công, vì vậy chúng tôi không phải đi học hôm nay!

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Hỗ trợ - HƯớng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com