Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

a)      Giải phương trình \(\frac{{2{x^2}\left( {7 - x} \right)}}{{\sqrt {3 - x} }} = x\left( {x - 7}

Câu hỏi số 263993:
Vận dụng

a)      Giải phương trình \(\frac{{2{x^2}\left( {7 - x} \right)}}{{\sqrt {3 - x} }} = x\left( {x - 7} \right)\)

b)      Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right) = \left( {y - 2} \right)\left( {x + 3} \right)\\\left( {x - 1} \right)\sqrt {{y^2} - 5y + 8}  = {\left( {y - 2} \right)^2}\end{array} \right.\)

Đáp án đúng là: C

Quảng cáo

Câu hỏi:263993
Phương pháp giải

a) Chuyển vế, đặt nhân tử chung.

b) Giải phương trình thứ nhất bằng phương pháp đặt nhân tử chung, sau đó thế vào phương trình thứ hai.

Giải chi tiết

a) ĐK: \(x < 3\)

\(\begin{array}{l}\dfrac{{2{x^2}\left( {7 - x} \right)}}{{\sqrt {3 - x} }} = x\left( {x - 7} \right) \Leftrightarrow \dfrac{{2{x^2}\left( {7 - x} \right)}}{{\sqrt {3 - x} }} + x\left( {7 - x} \right) = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {7 - x} \right)\left[ {\dfrac{{2x}}{{\sqrt {3 - x} }} + 1} \right] = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\,\,\,\,\left( {tm} \right)\\x = 7\,\,\,\left( {ktm} \right)\\\dfrac{{2x}}{{\sqrt {3 - x} }} + 1 = 0\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\\\left( 2 \right) \Leftrightarrow 2x =  - \sqrt {3 - x}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 0\\4{x^2} = 3 - x\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 0\\\left[ \begin{array}{l}x = \dfrac{3}{4}\,\,\left( {ktm} \right)\\x =  - 1\,\,\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\end{array} \right.\end{array}\)

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {0; - 1} \right\}\).

b)

\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}\left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right) = \left( {y - 2} \right)\left( {x + 3} \right)\,\,\,\left( 1 \right)\\\left( {x - 1} \right)\sqrt {{y^2} - 5y + 8}  = {\left( {y - 2} \right)^2}\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\\\left( 1 \right) \Leftrightarrow \left( {x + 3} \right)\left[ {\left( {x - 1} \right) - \left( {y - 2} \right)} \right] = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 3 = 0\\x - 1 = y - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 3\\x = y - 1\end{array} \right.\end{array}\)

+) Với \(x =  - 3\) thay vào phương trình (2) ta có \( - 4\sqrt {{y^2} - 5y + 8}  = {\left( {y - 2} \right)^2}\) (vô nghiệm vì \(VT < 0;\,\,VP \ge 0\))

+) Với \(x = y - 1\) thay vào phương trình (2) ta có:

\(\begin{array}{l}\left( {y - 2} \right)\sqrt {{y^2} - 5y + 8}  = {\left( {y - 2} \right)^2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}y - 2 = 0 \Leftrightarrow y = 2\,\,\left( 3 \right)\\\sqrt {{y^2} - 5y + 8}  = y - 2\,\,\,\left( 4 \right)\end{array} \right.\\\left( 3 \right) \Rightarrow x = y - 1 = 2 - 1 = 1 \Rightarrow \,\,\left( {x;y} \right) = \left( {1;2} \right)\\\left( 4 \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y - 2 \ge 0\\{y^2} - 5y + 8 = {y^2} - 4y + 4\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y \ge 2\\y = 4\,\,\,\left( {tm} \right)\end{array} \right. \Rightarrow x = 4 - 1 = 3 \Rightarrow \left( {x;y} \right) = \left( {3;4} \right)\end{array}\)

Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;2} \right)  ;\left( {x;y} \right) = \left( {3;4} \right)  \).

Đáp án cần chọn là: C

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com