Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

1)     Hai đại biểu của trường A và trường B tham dự một buổi hội thảo. Mỗi đại biểu

Câu hỏi số 278488:
Vận dụng

1)     Hai đại biểu của trường A và trường B tham dự một buổi hội thảo. Mỗi đại biểu của trường A lân lượt bắt tay với từng đại biểu của trường B một lần. Tính số đại biểu của mỗi trường, biết số cái bắt tay bằng ba lần tổng số đại biểu của cả hai trường và số đại biểu của trường A nhiều hơn số đại biểu của trường B.

2)     Cho \(x,y,z\) là các số dương. Chứng minh rằng \(\frac{2\sqrt{x}}{{{x}^{3}}+{{y}^{2}}}+\frac{2\sqrt{y}}{{{y}^{3}}+{{z}^{2}}}+\frac{2\sqrt{z}}{{{z}^{3}}+{{x}^{2}}}\le \frac{1}{{{x}^{2}}}+\frac{1}{{{y}^{2}}}+\frac{1}{{{z}^{2}}}\)

Đáp án đúng là: A

Quảng cáo

Câu hỏi:278488
Giải chi tiết

1)     Gọi số đại biểu của trường A là x (đại biểu) và số đại biểu của trường B là y (đại biểu) \(\left( x,y\in N*;x>y \right)\)

Mỗi đại biểu của trường A bắt tay với lần lượt từng đại biểu của trường B nên số cái bắt tay là \(xy\)

Vì số cái bắt tay bằng 3 lần tổng số đại biểu của cả hai trường nên \(xy=3\left( x+y \right)\)

\(\Rightarrow xy=3x+3y\Leftrightarrow x\left( y-3 \right)=3y\)

TH1: \(y=3\Leftrightarrow x.0=9\) (vô lí)

TH2: \(y\ne 3\Rightarrow y=\frac{3y}{y-3}=\frac{3y-9+9}{y-3}=3+\frac{9}{y-3}\)

Do \(x\in N*\Rightarrow y-3\in U\left( 9 \right)=\left\{ \pm 1;\pm 3;\pm 9 \right\}\)


 Vậy số đại biểu của trường A là 12 đại biểu và số đại biểu của trường B là 4 đại biểu.

2) Cho \(x,y,z\) là các số dương. Chứng minh rằng \(\frac{2\sqrt{x}}{{{x}^{3}}+{{y}^{2}}}+\frac{2\sqrt{y}}{{{y}^{3}}+{{z}^{2}}}+\frac{2\sqrt{z}}{{{z}^{3}}+{{x}^{2}}}\le \frac{1}{{{x}^{2}}}+\frac{1}{{{y}^{2}}}+\frac{1}{{{z}^{2}}}\) 

(Hướng dẫn Thầy Phạm Văn Phúc – Nam Định).

Do \(x,y,z>0\)

Theo Bất đẳng thức Cauchy ta có:

\(\begin{align}  & {{x}^{3}}+{{y}^{2}}\ge 2\sqrt{{{x}^{3}}{{y}^{2}}}=2\sqrt{x}.xy \\ & \Rightarrow \frac{1}{{{x}^{3}}+{{y}^{2}}}\le \frac{1}{2\sqrt{x}.xy} \\ & \Rightarrow \frac{\sqrt{x}}{{{x}^{3}}+{{y}^{2}}}\le \frac{\sqrt{x}}{2\sqrt{x}.xy} \\ & \Rightarrow \frac{2\sqrt{x}}{{{x}^{3}}+{{y}^{2}}}\le \frac{1}{xy} \\\end{align}\)

Chứng minh tương tự ta có:

 \(\begin{align}  & \frac{2\sqrt{y}}{{{y}^{3}}+{{z}^{2}}}\le \frac{1}{yz} \\ & \frac{2\sqrt{z}}{{{z}^{3}}+{{x}^{2}}}\le \frac{1}{zx} \\\end{align}\)

\(\Rightarrow \frac{2\sqrt{x}}{{{x}^{3}}+{{y}^{2}}}+\frac{2\sqrt{y}}{{{y}^{3}}+{{z}^{2}}}+\frac{2\sqrt{z}}{{{z}^{3}}+{{x}^{2}}}\le \frac{1}{xy}+\frac{1}{yz}+\frac{1}{zx}\left( 1 \right)\)

Mặt khác

\(\begin{align}  & \frac{1}{{{x}^{2}}}+\frac{1}{{{y}^{2}}}\ge 2\sqrt{\frac{1}{{{x}^{2}}}.\frac{1}{{{y}^{2}}}}=\frac{2}{xy} \\ & \frac{1}{{{y}^{2}}}+\frac{1}{{{z}^{2}}}\ge 2\sqrt{\frac{1}{{{y}^{2}}}.\frac{1}{{{z}^{2}}}}=\frac{2}{yz} \\ & \frac{1}{{{z}^{2}}}+\frac{1}{{{x}^{2}}}\ge 2\sqrt{\frac{1}{{{z}^{2}}}.\frac{1}{{{x}^{2}}}}=\frac{2}{xz} \\ & \Rightarrow 2\left( \frac{1}{{{x}^{2}}}+\frac{1}{{{y}^{2}}}+\frac{1}{{{z}^{2}}} \right)\ge 2\left( \frac{1}{xy}+\frac{1}{yz}+\frac{1}{xz} \right) \\\end{align}\)

\(\Rightarrow \frac{1}{xy}+\frac{1}{yz}+\frac{1}{xz}\le \frac{1}{{{x}^{2}}}+\frac{1}{{{y}^{2}}}+\frac{1}{{{z}^{2}}}\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và  (2) ta suy ra: \(\frac{2\sqrt{x}}{{{x}^{3}}+{{y}^{2}}}+\frac{2\sqrt{y}}{{{y}^{3}}+{{x}^{2}}}+\frac{2\sqrt{z}}{{{z}^{3}}+{{x}^{2}}}\le \frac{1}{{{x}^{2}}}+\frac{1}{{{y}^{2}}}+\frac{1}{{{z}^{2}}}\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x = y = z = 1

Đáp án cần chọn là: A

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com