Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL Hà Nội, ĐGNL HCM - Ngày 17-18/01/2026
↪ ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 3 ↪ ĐGNL HCM (V-ACT) - Trạm 3
Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu
Only when you become a parent _______ what true responsibility is.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:318445
Phương pháp giải

Đảo ngữ “Only when”

Giải chi tiết

Cấu trúc: Only when + clause + trợ động từ + S + V…

Tạm dịch: Chỉ khi bạn trở thành cha mẹ, bạn mới hiểu trách nhiệm thực sự là gì.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu
We regret to inform you that Ms. Markowitz’s workshop on public speaking _______ postponed until next week.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:318446
Phương pháp giải

Thì hiện tại hoàn thành

Giải chi tiết

Hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào. => Dùng thì hiện tại hoàn thành.

Cấu trúc: S + have/has + V.p.p

Bị động: S + have/has + been + V.p.p

Tạm dịch: Chúng tôi rất tiếc phải thông báo cho bạn rằng hội thảo của cô Markowitz về việc diễn thuyết trước công chúng đã bị hoãn lại cho đến tuần sau.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu
I don’t think students who volunteer in high school will continue to volunteer throughout their lives, _______?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:318447
Phương pháp giải

Câu hỏi đuôi

Giải chi tiết

Câu giới thiệu có hai mệnh đề:

- Trường hợp 1: Chủ ngữ là “I”: I + think/believe… + S + V => Lấy mệnh đề thứ hai làm câu hỏi đuôi

- Trường hợp 2: Chủ ngữ không phải là “I” => dùng mệnh đề đầu tiên làm câu hỏi đuôi

Ở đây, chủ ngữ của câu giới thiệu là “I” => dùng mệnh đề “students who volunteer in high school will continue to volunteer throughout their lives” làm câu hỏi đuôi.

- Đại từ: danh từ “students” => dùng “they”

- Câu giới thiệu phủ định “don’t think” => câu hỏi đuôi khẳng định => dùng “will they”

Tạm dịch: Tôi không nghĩ rằng học sinh tình nguyện ở trường trung học sẽ tiếp tục làm tình nguyện trong suốt cuộc đời của họ, phải không?

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu
Children are told to be _______ for the whole week and promised to be rewarded at weekends.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:318448
Phương pháp giải

Từ vựng, từ loại

Giải chi tiết

Sau động từ “be” cần một tính từ.

obedient (adj): ngoan ngoãn

obedience (n): sự vâng lời

disobedient (adj): không vâng lời, ngỗ nghịch

obey (v): tuân theo, vâng lời

Tạm dịch: Trẻ em được dặn là phải ngoan ngoãn trong cả tuần và được hứa sẽ được thưởng vào cuối tuần.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu
_______, one tin will last for at least six weeks.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:318449
Phương pháp giải

Rút gọn mệnh đề

Giải chi tiết

Khi hai mệnh đề cùng chủ ngữ, có thể rút gọn bớt một chủ ngữ và dùng cụm V.ing nếu chủ động, cụm V.p.p nếu bị động.

Ngữ cảnh ở đây là “(một tin) được sử dụng một cách tiết kiệm” => dùng V.p.p

Sau động từ “used” cần một trạng từ.

economical (adj): tiết kiệm

economically (adv): tiết kiệm

Tạm dịch: Được sử dụng một cách tiết kiệm, một tin sẽ kéo dài ít nhất sáu tuần.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu
The audience, _______, enjoyed the performance.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:318450
Phương pháp giải

Mệnh đề quan hệ

Giải chi tiết

Ở đây mệnh đề chính là “(The audience) enjoyed the performance”. Để giải thích thêm cho “The audience” cần dùng đến mệnh đề quan hệ.

Câu B dùng đại từ “whom” thay thế cho “The audience”, đóng vai trò tân ngữ đứng sau giới từ “of” => đúng ngữ pháp.

Các câu A, C, D sai về ngữ pháp.

Tạm dịch: Khán giả, hầu hết là sinh viên, rất thích buổi biểu diễn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu
It is the organizer’s request that _______.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:318451
Phương pháp giải

Câu giả định dùng với danh từ

Giải chi tiết

Với một số danh từ như “recommendation, request,…” ta có thể dùng công thức giả định như sau:

It + be + noun + that + S + Vo + …

Tạm dịch: Ban tổ chức yêu cầu mọi người đều đến đây đúng giờ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu
The party wasn’t very ________, so almost all his friends left early.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:318452
Phương pháp giải

Từ vựng

Giải chi tiết

Tính từ có đuôi “ing” dùng để miêu tả đặc điểm, bản chất của người/ vật, còn tính từ đuôi “ed” dùng để miêu tả cảm xúc của con người bị sự vật tác động lên.

interested (in something) (adj): quan tâm, thích thú

interesting (adj): hấp dẫn, thú vị

bored (adj): chán nản

boring (adj): nhàm chán, gây chán nản

Tạm dịch: Bữa tiệc không thú vị cho lắm, vì vậy hầu như tất cả bạn bè của anh ấy đều rời đi sớm.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu
The people awaiting their delayed flight had to spend the night _______ on the cold floor.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:318453
Phương pháp giải

Từ vựng

Giải chi tiết

spend something on something/on doing something: dành tiền, thời gian,… để làm gì

Tạm dịch: Những người chờ chuyến bay của họ bị trì hoãn đã phải ngủ qua đêm trên sàn nhà lạnh lẽo.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu
I never take much on holiday with me, just _______ clothes and a couple of books.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:318454
Phương pháp giải

Từ vựng

Giải chi tiết

little + N (không đếm được): rất ít, không đủ để (mang tính phủ định)

a little + N (không đếm được): có một ít, đủ để

few + N (đếm được): rất ít, không đủ để (mang tính phủ định)

a few + N (đếm được): có một ít, đủ để

Tạm dịch: Tôi không bao giờ mang nhiều đồ đạc khi đi nghỉ dưỡng, chỉ một vài bộ quần áo và một vài cuốn sách.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu
The more you talk about the matter, ______.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:318455
Phương pháp giải

Câu so sánh kép

Giải chi tiết

Cấu trúc: The + comparative + S + V, the + comparative + S + V

Dạng so sánh hơn của tính từ, trạng từ ngắn: adj/adv + er

- many/much => more

- bad => worse

Dạng so sánh hơn của tính từ, trạng từ dài: more + adj/ adv

Tạm dịch: Bạn càng nói về vấn đề này, tình hình có vẻ càng tồi tệ hơn.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu
Where _______ is the commonest form of colour – blindness.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:318456
Phương pháp giải

Mệnh đề danh ngữ

Giải chi tiết

Cấu trúc: What/where… + S + V + V + …

Câu A sử dụng đúng cấu trúc bị động ở hiện tại đơn: S + is/am/are + V.p.p (màu đỏ và màu xanh không được phân biệt một cách dễ dàng).

Câu B sai do sử dụng cấu trúc bị động với chủ ngữ là “they”.

Câu C, D sai (do đảo “be” lên sau từ để hỏi).

Tạm dịch: Trường hợp màu đỏ và màu xanh lá cây không được phân biệt một cách dễ dàng là hình thức phổ biến nhất của bệnh mù màu.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com