Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions. 

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions. 

Câu 1: Although we had told them not to keep us waiting, they made no _____ to speed up deliveries.

A. comment

B. action

C. attempt

D. progress

Câu hỏi : 326715

Phương pháp giải:

Kiến thức: Cụm động từ

  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    - make a comment/ comments: bình luận

    - make action (không tồn tại cụm động từ này)

    - make an attempt/ attempts: cố gắng, nỗ lực, thử

    - make progress: tiến bộ

    Tạm dịch: Mặc dù chúng tôi đã bảo họ đừng bắt chúng tôi chờ đợi, nhưng họ không hề cố gắng tí nào để tăng tốc độ giao hàng.

    Chọn C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 2: You really dropped _____ the other day when you told Brian you’d seen his wife at the cinema. He thought she was at her mother’s.

A. a plank

B. a log   

C. a brick   

D. a stone

Câu hỏi : 326716

Phương pháp giải:

Kiến thức: Thành ngữ

  • Đáp án : C
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    drop a brick/ clanger: nói ra điều xúc phạm/làm xấu hổ ai mà không hay biết, lỡ lời

    Tạm dịch: Bạn thực sự đã lỡ lời ngàyhôm trước khi bạn nói với Brian rằng bạn đã thấy vợ anh ta ở rạp chiếu phim. Anh ta đã nghĩ rằng cô ấy đang ở nhà mẹ mình.

    Chọn C

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 3: I can’t possibly lend you any more money; it is quite out of the _____.

A. place

B. question

C. order

D. practice

Câu hỏi : 326717

Phương pháp giải:

Kiến thức: Thành ngữ

  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    - out of place: không phù hộ với vị trí, không ở đúng chỗ 

    - out of the question: không thể được, không được phép

    - out of order: bị hỏng

    - out of practice: kém đi về cái gì vì gần đây không dành nhiều thời gian cho nó

    Tạm dịch: Tôi không thể nào cho bạn vay thêm tiền; nó là khá không thể được.

    Chọn B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 4: When a fire broke out in the Louvre, at least twenty ______ paintings were destroyed, including two by Van Gogh.

A. worthy

B. priceless

C. worthless

D. valueless

Câu hỏi : 326718

Phương pháp giải:

Kiến thức: Từ vựng

  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    A. worthy (adj): xứng đáng                                                  

    B. priceless (adj): vô giá        

    C. worthless (adj): không có giá trị                                           

    D. valueless (adj): không có giá trị

    Tạm dịch: Khi đám cháy bùng phát ở Louvre, ít nhất hai mươi bức tranh vô giá đã bị phá hủy, trong đó có hai bức của Van Gogh.

    Chọn B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 5: _____only in the Andes, the plant is used by local people to treat skin diseases.

A. Finding

B. Found

C. Having found                   

D. Founded

Câu hỏi : 326719

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mệnh đề trạng từ rút gọn

  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Khi rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ “ the plant”, mệnh đề được rút gọn đưa về dạng:

    - V-ing khi mang nghĩa chủ động

    - Ved/ V3 khi mang nghĩa bị động

    - having PP khi hàng động được rút gọn mang nghĩa chủ động và xảy ra trước hành động còn lại

    find – found – found: phát hiện, tìm thấy

    found – founded – founded: thành lập

    Câu đầy đủ: The plant is found only in the Andes, it is used by local people to treat skin diseases.

    Tạm dịch: Chỉ được tìm thấy ở dãy Andes, loài cây ấy được người dân địa phương sử dụng để điều trị các bệnh về da.

    Chọn B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 6: If the world’s tropical forests continue to disappear at their present rate, many animal species _____ extinct.

A. would become  

B. would have become   

C. became

D. will become

Câu hỏi : 326720

Phương pháp giải:

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

    Câu điều kiện loại 1 dùng để diễn tả sự việc có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.

    Công thức: If + S + V (hiện tại), S + will + V (nguyên mẫu)

    Tạm dịch: Nếu rừng nhiệt đới thế giới tiếp tục biến mất với tốc độ hiện tại, nhiều loài động vật sẽ tuyệt chủng.

    Chọn D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 7: Half the way of the trip, we stopped _____ and let the others _____ up with us.

A. to rest/catch     

B. resting/catch   

C. resting/to catch

D. to rest/to catch

Câu hỏi : 326721

Phương pháp giải:

Kiến thức: Cấu trúc

  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    - stop + to V: dừng lại để làm gì

    - stop + V-ing: dừng hẳn việc đang làm

    - let sb V: để ai đó làm gì

    catch up with: đuổi kịp/ bắt kịp

    Tạm dịch: Được một nửa chặng đường của chuyến đi, chúng tôi dừng lại để nghỉ ngơi và để những người khác bắt kịp với chúng tôi.

    Chọn A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 8: ______ get older, the games they play become increasingly complex.

A. For children to 

B. Children, when     

C. Although children  

D. As children

Câu hỏi : 326722

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mệnh đề trạng ngữ

  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

    Xét về nghĩa:

    A. Để trẻ con lớn lên, những trò chơi mà chúng chơi ngày càng phức tạp. => không phù hợp về nghĩa

    B. sai ngữ pháp: “when” không đi với động từ nguyên thể => When children get older

    C. Mặc dù trẻ con lớn lên, , những trò chơi mà chúng chơi ngày càng phức tạp. => không phù hợp về nghĩa

    D. Khi trẻ con lớn lên, những trò chơi mà chúng chơi ngày càng phức tạp.

    Chọn D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 9: My mother _____ strawberries for years but she has never had such a good crop before.

A. had grown   

B. is growing  

C. grew

D. has been growing

Câu hỏi : 326723

Phương pháp giải:

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Vế thứ 2 của câu sử dụng thì hiện tại hoàn thành (has never had), vì vậy vế 1 có khả năng nhất sẽ sử dụng thì hiện tại hoàn thành/ thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, hơn nữa còn dấu hiệu chỉ thời gian trong 2 thì này “for years”.

    Công thức: S + have/ has been V-ing

    Tạm dịch: Mẹ tôi đã trồng dâu tây trong nhiều năm nhưng bà ấy chưa bao giờ có một vụ mùa tốt như vậy trước đây. 

    Chọn D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 10: Your mother _____ read a bit of a letter you received because she opened it without looking at the name on the envelope.

A. silently

B. intentionally

C. deliberately

D. accidentally

Câu hỏi : 326724

Phương pháp giải:

Kiến thức: Từ vựng

  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

    A. silently (adv): lặng lẽ        

    B. intentionally (adv): cố ý    

    C. deliberately (adv): cố ý     

    D. accidentally (adv): vô tình

    Tạm dịch: Mẹ của bạn đã vô tình đọc một chút thư bạn nhận được vì cô ấy đã mở nó mà không nhìn vào tên trên phong bì.

    Chọn D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 11: It was not until the end of the nineteenth century ______.

A. did plant breeding become a scientific discipline   

B. that plant breeding became a scientific discipline 

C. that a scientific discipline was plant breeding        

D. did a scientific discipline become plant breeding

Câu hỏi : 326725

Phương pháp giải:

Kiến thức: Cấu trúc “ It was not until...”

  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Công thức: It is/ was not until + mốc thời gian + that + S + V

    => được dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian hoặc thời điểm mà một sự việc xảy ra.

    Phương án A, D sai ngữ pháp vì đảo ngữ

    Phương án C. Mãi cho đến cuối thế kỷ 19 thì môn khoa học là nhân giống cây trồng. => không phù hợp về nghĩa

    Phương án B. Mãi đến cuối thế kỷ XIX thì nhân giống cây trồng đã trở thành một môn khoa học.

    Chọn B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 12: “Did you have ______ nice holiday?” - “Yes, it was ______ best holiday I have ever had.”

A. a - the    

B. the - the   

C. the - a  

D. a - a

Câu hỏi : 326726

Phương pháp giải:

Kiến thức: Mạo từ

  • Đáp án : A
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    -  “nice holiday” trong câu hỏi chưa được xác định nên ta dùng “a”.

    - Cấu trúc so sánh nhất: the + tính từ ngắn-est/ most tính từ dài/ tính từ đặc biệt =>  dùng “the”

    Tạm dịch: “Bạn có kỳ nghỉ vui vẻ chứ?” – “Ừ, đó là kỳ nghỉ tuyệt nhất tôi từng có.

    Chọn A

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 13: The equator is an ______ line that divides the Earth into two.

A. imaginable

B. imaginary

C. imagination

D. imaginative

Câu hỏi : 326727

Phương pháp giải:

Kiến thức: Từ loại

  • Đáp án : B
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    Giải thích:

    A. imaginable (adj): có thể tưởng tượng                              

    B. imaginary (adj): chỉ tồn tại trong trí tưởng tượng             

    C. imagination (n): trí tưởng tượng                                                                                      

    D. imaginative (adj): giàu, có trí tưởng tượng

    Trước danh từ “line” và sau mạo từ “an” cần dùng tính từ.

    Tạm dịch: Đường xích đạo là một đường tưởng tượng chia Trái Đất thành hai phần.

    Chọn B

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Câu 14: This survey is to find out the young people’s attitudes _______ love.

A. into

B. with

C. for

D. toward

Câu hỏi : 326728

Phương pháp giải:

Kiến thức: Giới từ

  • Đáp án : D
    (0) bình luận (0) lời giải

    Giải chi tiết:

    attitude(s) to/toward/about/on st: thái độ về, đối với cái gì

    Tạm dịch: Cuộc khảo sát này dùng để tìm hiểu thái độ đối với tình yêu của những người trẻ tuổi.

    Chọn D

    Lời giải sai Bình thường Khá hay Rất Hay

Hỗ trợ - HƯớng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com