Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang vuông tại \(A,B.\)\(AB = BC = a,AD = 2a,SA\) vuông góc với

Câu hỏi số 373219:
Vận dụng cao

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang vuông tại \(A,B.\)\(AB = BC = a,AD = 2a,SA\) vuông góc với đáy. \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SB,SD.\) Tính thể tích hình chóp biết hai mặt phẳng \(\left( {MAC} \right),\left( {NAC} \right)\) vuông góc với nhau.

Đáp án đúng là: B

Quảng cáo

Câu hỏi:373219
Phương pháp giải

Dùng phương pháp tọa độ.

Giải chi tiết

Gọi \(E\) là trung điểm của \(AD\), dễ dàng chứng minh được \(ABCE\) là hình vuông.

\( \Rightarrow CE = a = \dfrac{1}{2}AD \Rightarrow \Delta ACD\) vuông tại \(C\) (tam giác có trung tuyến ứng với 1 cạnh bằng nửa cạnh ấy)

\( \Rightarrow AC \bot CD\). Lại có \(CD \bot SA\,\,\left( {SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right) \Rightarrow CD \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow CD \bot SC\).

\( \Rightarrow \Delta SCD\) vuông tại \(C \Rightarrow CN = \dfrac{1}{2}SD\).

Tam giác \(SAD\) vuông tại \(A \Rightarrow AN = \dfrac{1}{2}SD\).

\( \Rightarrow AN = CN \Rightarrow \Delta ANC\) cân tại \(N\).

Gọi \(O\) là trung điểm của \(AC \Rightarrow NO \bot AC\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {MAC} \right) \bot \left( {NAC} \right)\\\left( {MAC} \right) \cap \left( {NAC} \right) = AC\\\left( {NAC} \right) \supset NO \bot AC\end{array} \right. \Rightarrow NO \bot \left( {MAC} \right) \Rightarrow NO \bot MO\).

Đặt \(SA = x\) ta có: \(SB = \sqrt {{x^2} + {a^2}}  \Rightarrow AM = \dfrac{1}{2}SB = \dfrac{{\sqrt {{x^2} + {a^2}} }}{2}\).

Xét tam giác vuông \(BCM\) có:

\(MC = \sqrt {B{M^2} + B{C^2}}  = \sqrt {\dfrac{{S{B^2}}}{4} + B{C^2}}  = \sqrt {\dfrac{{{x^2} + {a^2}}}{4} + {a^2}}  = \dfrac{{\sqrt {{x^2} + 5{a^2}} }}{2}\) (Định lí Pytago).

Xét tam giác vuông \(ABC\)có: \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}}  = a\sqrt 2 \) (Định lí Pytago) \( \Rightarrow AO = \dfrac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Xét tam giác \(MAC\) có:

\(\begin{array}{l}M{O^2} = \dfrac{{A{M^2} + M{C^2}}}{2} - \dfrac{{A{C^2}}}{4} = \dfrac{{\dfrac{{{x^2} + {a^2}}}{4} + \dfrac{{{x^2} + 5{a^2}}}{4}}}{2} - \dfrac{{2{a^2}}}{4}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \dfrac{{2{x^2} + 6{a^2}}}{8} - \dfrac{{2{a^2}}}{4} = \dfrac{{{x^2} + 3{a^2}}}{4} - \dfrac{{2{a^2}}}{4} = \dfrac{{{x^2} + {a^2}}}{4}\\ \Rightarrow MO = \dfrac{{\sqrt {{x^2} + {a^2}} }}{2}\end{array}\)

Xét tam giác vuông \(ABD\) có: \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}}  = a\sqrt 5 \).

\(MN\) là đường trung bình của tam giác \(SBD \Rightarrow MN = \dfrac{{a\sqrt 5 }}{2}\).

Xét tam giác vuông \(SAD\) có: \(SD = \sqrt {S{A^2} + A{D^2}}  = \sqrt {{x^2} + 4{a^2}}  \Rightarrow AN = \dfrac{{\sqrt {{x^2} + 4{a^2}} }}{2}\).

Xét tam giác vuông \(OAN\) có: \(ON = \sqrt {A{N^2} - A{O^2}}  = \sqrt {\dfrac{{{x^2} + 4{a^2}}}{4} - \dfrac{{2{a^2}}}{4}}  = \dfrac{{\sqrt {{x^2} + 2{a^2}} }}{2}\).

Ta có: \(NO \bot MO\,\,\left( {cmt} \right) \Rightarrow \Delta OMN\) vuông tại \(O\). Áp dụng định lí Pytago ta có:

\(\begin{array}{l}O{M^2} + O{N^2} = M{N^2} \Rightarrow \dfrac{{{x^2} + {a^2}}}{4} + \dfrac{{{x^2} + 2{a^2}}}{4} = \dfrac{{5{a^2}}}{4}\\ \Rightarrow 2{x^2} + 3{a^2} = 5{a^2} \Leftrightarrow 2{x^2} = 2{a^2} \Leftrightarrow x = a\end{array}\)

\( \Rightarrow SA = a\).

\({S_{ABCD}} = \dfrac{1}{2}\left( {AD + BC} \right).AB = \dfrac{1}{2}\left( {2a + a} \right).a = \dfrac{{3{a^2}}}{2}\).

Vậy \({V_{S.ABCD}} = \dfrac{1}{3}SA.{S_{ABCD}} = \dfrac{1}{3}.a.\dfrac{{3{a^2}}}{2} = \dfrac{{{a^3}}}{2}\).

Đáp án cần chọn là: B

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com