Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

1) Tìm nghiệm nguyên của phương trình: \({y^3} = {x^3} + {x^2} + x + 1.\) 2) Cho các số nguyên

Câu hỏi số 374335:
Vận dụng cao

1) Tìm nghiệm nguyên của phương trình: \({y^3} = {x^3} + {x^2} + x + 1.\)

2) Cho các số nguyên \(a,\,\,b,\,\,c\) thỏa mãn \(ab + bc + ca = 1.\)

Chứng minh rằng: \(A = \left( {1 + {a^2}} \right)\left( {1 + {b^2}} \right)\left( {1 + {c^2}} \right)\) là một số chính phương.

Quảng cáo

Câu hỏi:374335
Phương pháp giải

1) Xét các TH: \(\left[ \begin{array}{l}x > 0\\x <  - 1\end{array} \right.\) và TH: \( - 1 \le x \le 0\) để giải phương trình.

2) Đưa biểu thức A về dạng \(A = {B^2}\).

Giải chi tiết

1) Tìm nghiệm nguyên của phương trình: \({y^3} = {x^3} + {x^2} + x + 1.\)

TH1: Xét: \({x^2} + x > 0 \Leftrightarrow x\left( {x + 1} \right) > 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x > 0\\x <  - 1\end{array} \right.\) , từ đó ta có \(2\left( {{x^2} + x} \right) > 0\).

\(\begin{array}{l} \Rightarrow {x^3} + {x^2} + x + 1 < {x^3} + {x^2} + x + 1 + 2\left( {{x^2} + x} \right) = {x^3} + 3{x^2} + 3x + 1 = {\left( {x + 1} \right)^3}\\ \Rightarrow {x^3} < {x^3} + {x^2} + x + 1 < {\left( {x + 1} \right)^3}\end{array}\)

Theo đề bài ta có: \({y^3} = {x^3} + {x^2} + x + 1\)

\( \Rightarrow {x^3} < {y^3} < {\left( {x + 1} \right)^3}\), lại có \(x,y \in \mathbb{Z}\,\,\left( {gt} \right)\)

\( \Rightarrow \) Không tồn tại số nguyên \(x,\,\,y\) thỏa mãn \({x^3} < {y^3} < {\left( {x + 1} \right)^3}.\)

TH2: Xét \( - 1 \le x \le 0\) , lại có \(x \in \mathbb{Z}\,\,\left( {gt} \right) \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = 0\end{array} \right.\).

+) Với \(x =  - 1 \Rightarrow {y^3} = {\left( { - 1} \right)^3} + {\left( { - 1} \right)^2} - 1 + 1 = 0 \Rightarrow y = 0\,\,\,\left( {tm} \right).\)

+) Với \(x = 0 \Rightarrow {y^3} = 1 \Leftrightarrow y = 1\,\,\,\left( {tm} \right).\)

Vậy phương trình có các cặp nghiệm nguyên là:\(\left( {x;\,\,y} \right) \in \left\{ {\left( { - 1;\,\,0} \right),\,\,\,\left( {0;\,\,1} \right)} \right\}.\)

2) Cho các số nguyên \(a,\,\,b,\,\,c\) thỏa mãn \(ab + bc + ca = 1.\) Chứng minh rằng: \(A = \left( {1 + {a^2}} \right)\left( {1 + {b^2}} \right)\left( {1 + {c^2}} \right)\) là một số chính phương.

Theo đề bài ta có: \(ab + bc + ca = 1\).

\( \Rightarrow 1 + {a^2} = ab + bc + ca + {a^2} = b\left( {a + c} \right) + a\left( {c + a} \right) = \left( {a + c} \right)\left( {a + b} \right)\)

Tương tự ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}1 + {b^2} = \left( {b + a} \right)\left( {b + c} \right)\\1 + {c^2} = \left( {c + a} \right)\left( {c + b} \right)\end{array} \right..\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow A = \left( {1 + {a^2}} \right)\left( {1 + {b^2}} \right)\left( {1 + {c^2}} \right) = \left( {a + c} \right)\left( {a + b} \right)\left( {b + a} \right)\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right)\left( {c + b} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = {\left( {a + b} \right)^2}{\left( {a + c} \right)^2}{\left( {b + c} \right)^2} = {\left[ {\left( {a + b} \right)\left( {a + c} \right)\left( {b + c} \right)} \right]^2}\,\,\left( {a,b,c \in \mathbb{Z}} \right).\end{array}\)

Vậy \(A\) là một số chính phương.

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com