Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là \(\Delta ABC\) đều cạnh \(3a\). \(SA\) vuông góc với đáy, \(SA =

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là \(\Delta ABC\) đều cạnh \(3a\). \(SA\) vuông góc với đáy, \(SA = a\sqrt 3 \). Gọi \(M\) là trung điểm \(AC\) và \(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\). Tính góc giữa:

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

\(SB\) và \(\left( {ABC} \right)\)

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:398006
Phương pháp giải

Phương pháp xác định góc giữa đường và mặt.

Bước 1: Tìm giao điểm \(d \cap \left( P \right) = B\) (đỉnh góc)

Bước 2: Từ \(A \in d\), dựng \(AH \bot \left( P \right)\) tại \(H\). Nối \(HB\).

Suy ra \(HB\) là hình chiếu vuông góc của \(AB\) trên \(\left( P \right)\).

Bước 3: Vậy \(\left[ {\widehat {d;\left( P \right)}} \right] = \widehat {\left( {AB;HB} \right)} = \widehat {ABH}\).

Giải chi tiết

\(SB\) và \(\left( {ABC} \right)\)

Ta có: \(SB \cap \left( {ABC} \right) = \left\{ B \right\}\) và \(SA \bot \left( {ABC} \right)\).

Do đó \(AB\) là hình chiếu vuông góc của \(SB\) lên \(\left( {ABC} \right)\).

\( \Rightarrow \widehat {\left[ {SB;\left( {ABC} \right)} \right]} = \widehat {\left( {SB;AB} \right)} = \widehat {SBA}\).

Xét \(\Delta SAB\) vuông tại \(A\): \(\tan \widehat {SBA} = \dfrac{{SA}}{{AB}} = \dfrac{{a\sqrt 3 }}{{3a}} = \dfrac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\( \Rightarrow \widehat {SBA} = {30^0}\).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

\(SM\) và \(\left( {ABC} \right)\)

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:398007
Phương pháp giải

Phương pháp xác định góc giữa đường và mặt.

Bước 1: Tìm giao điểm \(d \cap \left( P \right) = B\) (đỉnh góc)

Bước 2: Từ \(A \in d\), dựng \(AH \bot \left( P \right)\) tại \(H\). Nối \(HB\).

Suy ra \(HB\) là hình chiếu vuông góc của \(AB\) trên \(\left( P \right)\).

Bước 3: Vậy \(\left[ {\widehat {d;\left( P \right)}} \right] = \widehat {\left( {AB;HB} \right)} = \widehat {ABH}\).

Giải chi tiết

\(SM\) và \(\left( {ABC} \right)\)

Ta có: \(SM \cap \left( {ABC} \right) = \left\{ M \right\}\) và \(SA \bot \left( {ABC} \right)\).

Do đó \(AM\) là hình chiếu vuông góc của \(SM\) lên \(\left( {ABC} \right)\).

\( \Rightarrow \widehat {\left[ {SM;\left( {ABC} \right)} \right]} = \widehat {\left( {SM;AM} \right)} = \widehat {SMA}\).

Xét \(\Delta SAM\) vuông tại \(A\): \(\tan \widehat {SMA} = \dfrac{{SA}}{{AM}} = \dfrac{{a\sqrt 3 }}{{\dfrac{{3a}}{2}}} = \dfrac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

\( \Rightarrow \widehat {SMA} = {49^0}6'\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

\(SC\) và \(\left( {SBM} \right)\)

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:398008
Phương pháp giải

Phương pháp xác định góc giữa đường và mặt.

Bước 1: Tìm giao điểm \(d \cap \left( P \right) = B\) (đỉnh góc)

Bước 2: Từ \(A \in d\), dựng \(AH \bot \left( P \right)\) tại \(H\). Nối \(HB\).

Suy ra \(HB\) là hình chiếu vuông góc của \(AB\) trên \(\left( P \right)\).

Bước 3: Vậy \(\left[ {\widehat {d;\left( P \right)}} \right] = \widehat {\left( {AB;HB} \right)} = \widehat {ABH}\).

Giải chi tiết

\(SC\) và \(\left( {SBM} \right)\)

Kẻ \(CH \bot SM\,\,\left( {H \in SM} \right)\) (Vì \(\angle SMC > {90^0}\) nên điểm \(H\) nằm ngoài đoạn thẳng \(SM\)).

Vì \(BM \bot AC,\,\,BM \bot SA\) \( \Rightarrow BM \bot \left( {SAC} \right)\) \( \Rightarrow BM \bot CH\).

Vì \(CH \bot SM,\,\,CH \bot BM\) \( \Rightarrow CH \bot \left( {SBM} \right)\).

Ta có: \(SC \cap \left( {SBM} \right) = \left\{ S \right\}\) và \(CH \bot \left( {SBM} \right)\).

Do đó \(SH\) là hình chiếu vuông góc của \(SC\) lên \(\left( {SBM} \right)\).

\( \Rightarrow \widehat {\left[ {SC;\left( {SBM} \right)} \right]} = \widehat {\left( {SC;SH} \right)} = \widehat {CSH} = \widehat {CSM}\).

Áp dụng định lí Pytago ta có:

\(\begin{array}{l}SC = \sqrt {S{A^2} + A{C^2}}  = \sqrt {{{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {3a} \right)}^2}}  = 2a\sqrt 3 \\SM = \sqrt {S{A^2} + A{M^2}}  = \sqrt {{{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {\dfrac{{3a}}{2}} \right)}^2}}  = \dfrac{{a\sqrt {21} }}{2}\end{array}\)

Áp dụng định lí hàm số Cosin trong tam giác \(SMC\) ta có:

\(\begin{array}{l}\cos \widehat {CSM} = \dfrac{{S{C^2} + S{M^2} - M{C^2}}}{{2.SC.SM}}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \dfrac{{{{\left( {2a\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {\dfrac{{a\sqrt {21} }}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\dfrac{{3a}}{2}} \right)}^2}}}{{2.2a\sqrt 3 .\dfrac{{a\sqrt {21} }}{2}}}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \dfrac{{{{\left( {2a\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {\dfrac{{a\sqrt {21} }}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\dfrac{{3a}}{2}} \right)}^2}}}{{2.2a\sqrt 3 .\dfrac{{a\sqrt {21} }}{2}}} = \dfrac{{5\sqrt 7 }}{{14}}\end{array}\)

\( \Rightarrow \widehat {CSM} = {19^0}6'\).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

\(SB\) và \(\left( {SAC} \right)\)

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:398009
Phương pháp giải

Phương pháp xác định góc giữa đường và mặt.

Bước 1: Tìm giao điểm \(d \cap \left( P \right) = B\) (đỉnh góc)

Bước 2: Từ \(A \in d\), dựng \(AH \bot \left( P \right)\) tại \(H\). Nối \(HB\).

Suy ra \(HB\) là hình chiếu vuông góc của \(AB\) trên \(\left( P \right)\).

Bước 3: Vậy \(\left[ {\widehat {d;\left( P \right)}} \right] = \widehat {\left( {AB;HB} \right)} = \widehat {ABH}\).

Giải chi tiết

\(SB\) và \(\left( {SAC} \right)\)

Vì \(BM \bot AC,\,\,BM \bot SA\) \( \Rightarrow BM \bot \left( {SAC} \right)\).

Ta có: \(SB \cap \left( {SAC} \right) = \left\{ S \right\}\) và \(BM \bot \left( {SAC} \right)\).

Do đó \(SM\) là hình chiếu vuông góc của \(SB\) lên \(\left( {SAC} \right)\).

\( \Rightarrow \widehat {\left[ {SB;\left( {SAC} \right)} \right]} = \widehat {\left( {SB;SM} \right)} = \widehat {BSM}\).

Xét \(\Delta SBM\) vuông tại \(M\): \(\tan \widehat {BSM} = \dfrac{{BM}}{{SM}} = \dfrac{{\dfrac{{3a\sqrt 3 }}{2}}}{{\dfrac{{a\sqrt {21} }}{2}}} = \dfrac{{3\sqrt 7 }}{7}\).

\( \Rightarrow \widehat {BSM} = {48^0}35'\).

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

\(SA\) và \(\left( {SBC} \right)\)

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:398010
Phương pháp giải

Phương pháp xác định góc giữa đường và mặt.

Bước 1: Tìm giao điểm \(d \cap \left( P \right) = B\) (đỉnh góc)

Bước 2: Từ \(A \in d\), dựng \(AH \bot \left( P \right)\) tại \(H\). Nối \(HB\).

Suy ra \(HB\) là hình chiếu vuông góc của \(AB\) trên \(\left( P \right)\).

Bước 3: Vậy \(\left[ {\widehat {d;\left( P \right)}} \right] = \widehat {\left( {AB;HB} \right)} = \widehat {ABH}\).

Giải chi tiết

\(SA\) và \(\left( {SBC} \right)\)

Kẻ \(AK \bot SI\,\,\,\left( {K \in SI} \right)\).

Vì \(BC \bot AI,\,\,BC \bot SA\) \( \Rightarrow BC \bot \left( {SAI} \right) \Rightarrow BC \bot AK\).

Vì \(AK \bot BC,\,\,AK \bot SI\) \( \Rightarrow AK \bot \left( {SBC} \right)\).

Ta có: \(SA \cap \left( {SBC} \right) = \left\{ S \right\}\) và \(AK \bot \left( {SBC} \right)\).

Do đó \(SK\) là hình chiếu vuông góc của \(SA\) lên \(\left( {SBC} \right)\).

\( \Rightarrow \widehat {\left[ {SA;\left( {SBC} \right)} \right]} = \widehat {\left( {SA;SK} \right)} = \widehat {ASK} = \widehat {ASI}\).

Xét \(\Delta SAI\) vuông tại \(A\): \(\tan \widehat {ASI} = \dfrac{{AI}}{{SA}} = \dfrac{{\dfrac{{3a\sqrt 3 }}{2}}}{{a\sqrt 3 }} = \dfrac{3}{2}\).

\( \Rightarrow \widehat {ASI} = {56^0}19'\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

\(GB\) và \(\left( {SBC} \right)\)

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:398011
Phương pháp giải

Phương pháp xác định góc giữa đường và mặt.

Bước 1: Tìm giao điểm \(d \cap \left( P \right) = B\) (đỉnh góc)

Bước 2: Từ \(A \in d\), dựng \(AH \bot \left( P \right)\) tại \(H\). Nối \(HB\).

Suy ra \(HB\) là hình chiếu vuông góc của \(AB\) trên \(\left( P \right)\).

Bước 3: Vậy \(\left[ {\widehat {d;\left( P \right)}} \right] = \widehat {\left( {AB;HB} \right)} = \widehat {ABH}\).

Giải chi tiết

\(GB\) và \(\left( {SBC} \right)\)

Kẻ \(GE\parallel AK\,\,\left( {E \in SI} \right)\).

Vì \(AK \bot \left( {SBC} \right)\,\,\,\left( {cmt} \right)\) \( \Rightarrow GE \bot \left( {SBC} \right)\).

Ta có: \(GB \cap \left( {SBC} \right) = \left\{ B \right\}\) và \(GE \bot \left( {SBC} \right)\).

Do đó \(BE\) là hình chiếu vuông góc của \(BG\) lên \(\left( {SBC} \right)\).

\( \Rightarrow \widehat {\left[ {BG;\left( {SBC} \right)} \right]} = \widehat {\left( {BG;BE} \right)} = \widehat {GBE}\).

Áp dụng định lí Ta-lét ta có: \(\dfrac{{GE}}{{AK}} = \dfrac{{IG}}{{IA}} = \dfrac{1}{3}\).

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông \(SAI\) ta có: \(\dfrac{1}{{A{K^2}}} = \dfrac{1}{{S{A^2}}} + \dfrac{1}{{A{I^2}}}\) \( = \dfrac{1}{{{{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}}} + \dfrac{1}{{{{\left( {\dfrac{{3a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}} = \dfrac{{13}}{{27{a^2}}}\)

\( \Rightarrow AK = \dfrac{{3a\sqrt {39} }}{{13}}\)\( \Rightarrow GE = \dfrac{1}{3}AK = \dfrac{{a\sqrt {39} }}{{13}}\).

\(BG = \dfrac{2}{3}BM = \dfrac{2}{3}.\dfrac{{3a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \).

Xét \(\Delta BGE\) vuông tại \(E\): \(\sin \widehat {GBE} = \dfrac{{GE}}{{BG}} = \dfrac{{\dfrac{{a\sqrt {39} }}{{13}}}}{{a\sqrt 3 }} = \dfrac{{\sqrt {13} }}{{13}}\).

\( \Rightarrow \widehat {GBE} = \arcsin \dfrac{{\sqrt 13 }}{3} = {16^0}6'\).

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>> 2K9 Học trực tuyến - Định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 11 (Xem ngay) cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, tiếp cận sớm các kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com