Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), tâm \(O\). \(SA\) vuông góc với

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), tâm \(O\). \(SA\) vuông góc với đáy, \(SA = a\sqrt 6 \). Tính góc giữa:

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

\(SC\) và \(\left( {ABCD} \right)\)

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:398023
Phương pháp giải

Phương pháp xác định góc giữa đường và mặt.

Bước 1: Tìm giao điểm \(d \cap \left( P \right) = B\) (đỉnh góc)

Bước 2: Từ \(A \in d\), dựng \(AH \bot \left( P \right)\) tại \(H\). Nối \(HB\).

Suy ra \(HB\) là hình chiếu vuông góc của \(AB\) trên \(\left( P \right)\).

Bước 3: Vậy \(\left[ {\widehat {d;\left( P \right)}} \right] = \widehat {\left( {AB;HB} \right)} = \widehat {ABH}\).

Giải chi tiết

\(SC\) và \(\left( {ABCD} \right)\)

Ta có: \(SC \cap \left( {ABCD} \right) = \left\{ C \right\}\) và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\).

Do đó \(AC\) là hình chiếu vuông góc của \(SC\) lên \(\left( {ABCD} \right)\).

\( \Rightarrow \widehat {\left[ {SC;\left( {ABCD} \right)} \right]} = \widehat {\left( {SC;AC} \right)} = \widehat {SCA}\).

Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\) nên \(AC = a\sqrt 2 \).

Xét \(\Delta SAC\) vuông tại \(A\): \(\tan \widehat {SCA} = \dfrac{{SA}}{{AC}} = \dfrac{{a\sqrt 6 }}{{a\sqrt 2 }} = \sqrt 3 \).

\( \Rightarrow \widehat {SCA} = {60^0}\).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

\(SO\) và \(\left( {ABCD} \right)\)

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:398024
Phương pháp giải

Phương pháp xác định góc giữa đường và mặt.

Bước 1: Tìm giao điểm \(d \cap \left( P \right) = B\) (đỉnh góc)

Bước 2: Từ \(A \in d\), dựng \(AH \bot \left( P \right)\) tại \(H\). Nối \(HB\).

Suy ra \(HB\) là hình chiếu vuông góc của \(AB\) trên \(\left( P \right)\).

Bước 3: Vậy \(\left[ {\widehat {d;\left( P \right)}} \right] = \widehat {\left( {AB;HB} \right)} = \widehat {ABH}\).

Giải chi tiết

\(SO\) và \(\left( {ABCD} \right)\)

Ta có: \(SO \cap \left( {ABCD} \right) = \left\{ O \right\}\) và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\).

Do đó \(AO\) là hình chiếu vuông góc của \(SO\) lên \(\left( {ABCD} \right)\).

\( \Rightarrow \widehat {\left[ {SO;\left( {ABCD} \right)} \right]} = \widehat {\left( {SO;AO} \right)} = \widehat {SOA}\).

Ta có: \(AO = \dfrac{1}{2}AC = \dfrac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Xét \(\Delta SAO\) vuông tại \(A\): \(\tan \widehat {SOA} = \dfrac{{SA}}{{AO}} = \dfrac{{a\sqrt 6 }}{{\dfrac{{a\sqrt 2 }}{2}}} = 2\sqrt 3 \).

\( \Rightarrow \widehat {SOA} = \arctan 2\sqrt 3  = {73^0}54'\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

\(SC\) và \(\left( {SAB} \right)\)

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:398025
Phương pháp giải

Phương pháp xác định góc giữa đường và mặt.

Bước 1: Tìm giao điểm \(d \cap \left( P \right) = B\) (đỉnh góc)

Bước 2: Từ \(A \in d\), dựng \(AH \bot \left( P \right)\) tại \(H\). Nối \(HB\).

Suy ra \(HB\) là hình chiếu vuông góc của \(AB\) trên \(\left( P \right)\).

Bước 3: Vậy \(\left[ {\widehat {d;\left( P \right)}} \right] = \widehat {\left( {AB;HB} \right)} = \widehat {ABH}\).

Giải chi tiết

\(SC\) và \(\left( {SAB} \right)\)

Vì \(BC \bot AB,\,\,BC \bot SA\) \( \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\).

Ta có: \(SC \cap \left( {SAB} \right) = \left\{ S \right\}\) và \(CB \bot \left( {SAB} \right)\).

Do đó \(SB\) là hình chiếu vuông góc của \(SC\) lên \(\left( {SAB} \right)\).

\( \Rightarrow \widehat {\left[ {SC;\left( {SAB} \right)} \right]} = \widehat {\left( {SC;SB} \right)} = \widehat {CSB}\).

Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông \(SBC\) ta có:

\(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}}  = \sqrt {{{\left( {a\sqrt 6 } \right)}^2} + {a^2}}  = a\sqrt 7 \).

Xét \(\Delta SBC\) vuông tại \(B\): \(\tan \widehat {CSB} = \dfrac{{BC}}{{SB}} = \dfrac{a}{{a\sqrt 7 }} = \dfrac{{\sqrt 7 }}{7}\).

\( \Rightarrow \widehat {CSB} = \arctan \dfrac{{\sqrt 7 }}{7} = {20^0}42'\).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

\(SB\) và \(\left( {SAC} \right)\)

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:398026
Phương pháp giải

Phương pháp xác định góc giữa đường và mặt.

Bước 1: Tìm giao điểm \(d \cap \left( P \right) = B\) (đỉnh góc)

Bước 2: Từ \(A \in d\), dựng \(AH \bot \left( P \right)\) tại \(H\). Nối \(HB\).

Suy ra \(HB\) là hình chiếu vuông góc của \(AB\) trên \(\left( P \right)\).

Bước 3: Vậy \(\left[ {\widehat {d;\left( P \right)}} \right] = \widehat {\left( {AB;HB} \right)} = \widehat {ABH}\).

Giải chi tiết

\(SB\) và \(\left( {SAC} \right)\)

Vì \(BO \bot AC,\,\,BO \bot SA\) \( \Rightarrow BO \bot \left( {SAC} \right)\).

Ta có: \(SB \cap \left( {SAC} \right) = \left\{ S \right\}\) và \(BO \bot \left( {SAC} \right)\).

Do đó \(SO\) là hình chiếu vuông góc của \(SB\) lên \(\left( {SAC} \right)\).

\( \Rightarrow \widehat {\left[ {SB;\left( {SAC} \right)} \right]} = \widehat {\left( {SB;SO} \right)} = \widehat {BSO}\).

Vì \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\) nên \(AC = BD = a\sqrt 2 \) \( \Rightarrow BO = \dfrac{1}{2}BD = \dfrac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Xét \(\Delta SBO\) vuông tại \(O\): \(\sin \widehat {BSO} = \dfrac{{BO}}{{SB}} = \dfrac{{\dfrac{{a\sqrt 2 }}{2}}}{{a\sqrt 7 }} = \dfrac{{\sqrt {14} }}{{14}}\).

\( \Rightarrow \widehat {BSO} = \arcsin \dfrac{{\sqrt {14} }}{{14}} = {15^0}30'\).

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

\(AC\) và \(\left( {SBC} \right)\)

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:398027
Phương pháp giải

Phương pháp xác định góc giữa đường và mặt.

Bước 1: Tìm giao điểm \(d \cap \left( P \right) = B\) (đỉnh góc)

Bước 2: Từ \(A \in d\), dựng \(AH \bot \left( P \right)\) tại \(H\). Nối \(HB\).

Suy ra \(HB\) là hình chiếu vuông góc của \(AB\) trên \(\left( P \right)\).

Bước 3: Vậy \(\left[ {\widehat {d;\left( P \right)}} \right] = \widehat {\left( {AB;HB} \right)} = \widehat {ABH}\).

Giải chi tiết

\(AC\) và \(\left( {SBC} \right)\)

Kẻ \(AH \bot SB\,\,\left( {H \in SB} \right)\).

Vì \(BC \bot AB,\,\,BC \bot SA\) \( \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot AH\).

Vì \(AH \bot SB,\,\,AH \bot BC\) \( \Rightarrow AH \bot \left( {SBC} \right)\).

Ta có: \(AC \cap \left( {SBC} \right) = \left\{ C \right\}\) và \(AH \bot \left( {SBC} \right)\).

Do đó \(HC\) là hình chiếu vuông góc của \(AC\) lên \(\left( {SBC} \right)\).

\( \Rightarrow \widehat {\left[ {AC;\left( {SBC} \right)} \right]} = \widehat {\left( {AC;HC} \right)} = \widehat {ACH}\).

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông \(SAB\):

\(\dfrac{1}{{A{H^2}}} = \dfrac{1}{{S{A^2}}} + \dfrac{1}{{A{B^2}}}\) \( = \dfrac{1}{{{{\left( {a\sqrt 6 } \right)}^2}}} + \dfrac{1}{{{a^2}}} = \dfrac{7}{{6{a^2}}}\) \( \Rightarrow AH = \dfrac{{a\sqrt {42} }}{7}\).

Xét \(\Delta AHC\) vuông tại \(H\): \(\sin \widehat {ACH} = \dfrac{{AH}}{{AC}} = \dfrac{{\dfrac{{a\sqrt {42} }}{7}}}{{a\sqrt 2 }} = \dfrac{{\sqrt {21} }}{7}\).

\( \Rightarrow \widehat {ACH} = \arcsin \dfrac{{\sqrt {14} }}{{14}} = {40^0}54'\).

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com