Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

 Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam hỗn hợp Cu, Mg, Fe vào 200 gam dung dịch gồm KNO3 6,06% và H2SO4 16,17%,

Câu hỏi số 493117:
Vận dụng cao

 Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam hỗn hợp Cu, Mg, Fe vào 200 gam dung dịch gồm KNO3 6,06% và H2SO4 16,17%, thu được dung dịch X chỉ chứa muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp khí Y (trong đó H2 chiếm 2,7778% khối lượng). Cho một lượng KOH (dư) vào X, thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được 16 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của FeSO4 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Đáp án đúng là: A

Quảng cáo

Câu hỏi:493117
Phương pháp giải

\(\left\{ \begin{array}{l}Cu\\Mg\\Fe\end{array} \right. + \left\{ \begin{array}{l}KN{O_3}\\{H_2}S{O_4}\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}{K^ + }\\C{u^{2 + }},M{g^{2 + }},F{e^{2 + }},F{e^{3 + }}({M^{n + }})\\SO_4^{2 - }\end{array} \right. + \left\{ \begin{array}{l}{H_2}\\{N_x}{O_y}\end{array} \right. + {H_2}O\)

Dung dịch X gồm: \(\left\{ \begin{array}{l}{K^ + }\\C{u^{2 + }},M{g^{2 + }},F{e^{2 + }},F{e^{3 + }}({M^{n + }})\\SO_4^{2 - }\end{array} \right.\)

BTĐT trong dung dịch X: nđiện tích Mn+ = 2nSO42- – nK+ (1)

16 gam chất rắn gồm MgO, CuO, Fe2O3 (gọi tắt là M2On)

mO = 16 – mKL ⟹ nO ⟹ nđiện tích Mn+ = 2nO (2)

Từ (1)(2): sự chênh lệch điện tích Mn+ do ion Fe2+ gây ra, vì khi nung trong không khí, Fe2+ bị oxi hóa thành Fe3+

⟹ nFe2+

Đặt nH2 = x mol; nH2O (sản phẩm) = y mol

BTNT H: nH2SO4 = nH2 + nH2O (3)

BTKL (chỉ áp dụng với chất tan): mKL + mH2SO4 + mKNO3 = mmuối + mY + mH2O (4)

Từ (3)(4) ⟹ x, y.

BTKL: mKL + mdd H2SO4, KNO3 = mdd X + mY

⟹ mdd X ⟹ C%FeSO4.

Giải chi tiết

\(\left\{ \begin{array}{l}Cu\\Mg\\Fe\end{array} \right. + \left\{ \begin{array}{l}KN{O_3}\\{H_2}S{O_4}\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}{K^ + }\\C{u^{2 + }},M{g^{2 + }},F{e^{2 + }},F{e^{3 + }}({M^{n + }})\\SO_4^{2 - }\end{array} \right. + \left\{ \begin{array}{l}{H_2}\\{N_x}{O_y}\end{array} \right. + {H_2}O\)

mKNO3 = \(\dfrac{{200.6,06}}{{100}}\)= 12,12 g ⟹ nKNO3 = 12,12/101 = 0,12 mol

mH2SO4 = \(\dfrac{{200.16,17}}{{100}}\)= 32,34 g ⟹ nH2SO4 = 32,34/98 = 0,33 mol

Dung dịch X gồm: \(\left\{ \begin{array}{l}{K^ + }:0,{12^{mol}}\\C{u^{2 + }},M{g^{2 + }},F{e^{2 + }},F{e^{3 + }}({M^{n + }})\\SO_4^{2 - }:0,{33^{mol}}\end{array} \right.\)

BTĐT trong dung dịch X: nđiện tích Mn+ = 2nSO42- – nK+ = 2.0,33 – 0,12 = 0,54 mol (1)

16 gam chất rắn gồm MgO, CuO, Fe2O3 (gọi tắt là M2On)

mO = 16 – mKL = 16 – 11,2 = 4,8 g ⟹ nO = 4,8/16 = 0,3 mol ⟹ nđiện tích Mn+ = 2nO = 2.0,3 = 0,6 mol (2)

Từ (1)(2): sự chênh lệch điện tích Mn+ do ion Fe2+ gây ra, vì khi nung trong không khí, Fe2+ bị oxi hóa thành Fe3+

⟹ nFe2+ = 0,6 – 0,54 = 0,06 mol ⟹ nFeSO4 = 0,06 mol

Đặt nH2 = x mol; nH2O (sản phẩm) = y mol

BTNT H: nH2SO4 = nH2 + nH2O ⟹ x + y = 0,33 (3)

mH2 = 2x ⟹ mY = 2x .100/2,7778 ≈ 72x (g)

mmuối = mK+ + mKL + mSO42- = 0,12.39 + 11,2 + 0,33.96 = 47,56 g

BTKL (chỉ áp dụng với chất tan): mKL + mH2SO4 + mKNO3 = mmuối + mY + mH2O

⟹ 11,2 + 0,33.98 + 0,12.101 = 47,56 + 72x +18y

⟹ 72x + 18y = 8,1 (4)

Từ (3)(4) ⟹ x = 0,04; y = 0,29 ⟹ mY = 72.0,04 = 2,88 g.

BTKL: mKL + mdd H2SO4, KNO3 = mdd X + mY

⟹ mdd X = 11,2 + 200 – 2,88 = 208,32 g

⟹ C%FeSO4 = \(\dfrac{{0,06.152}}{{208,32}}.100\% \)≈ 4,38%

Đáp án cần chọn là: A

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com