Cho biểu thức \(P = \frac{{5x - 2}}{{{x^2} - 4}} - \frac{3}{{x + 2}} + \frac{x}{{x + 2}}\) với \(x \ne 2,x \ne
Cho biểu thức \(P = \frac{{5x - 2}}{{{x^2} - 4}} - \frac{3}{{x + 2}} + \frac{x}{{x + 2}}\) với \(x \ne 2,x \ne - 2\)
Trả lời cho các câu 1, 2, 3 dưới đây:
Rút gọn biểu thức \(P\)
Đáp án đúng là: A
a) Vận dụng hằng đẳng thức \({a^2} - {b^2} = \left( {a - b} \right)\left( {a + b} \right)\) để xác định mẫu thức chung của biểu thức, cụ thể: \({x^2} - 4 = \left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\)
Thực hiện các phép toán với các phân thức đại số để rút gọn biểu thức \(P\).
Đáp án cần chọn là: A
Tính giá trị biểu thức \(P\) với \(x\) thỏa mãn: \(\left| {x + 3} \right| = 5\)
Đáp án đúng là: C
b) Giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối: \(\left| {f\left( x \right)} \right| = a\left( {a \ge 0} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}f\left( x \right) = a\\f\left( x \right) = - a\end{array} \right.\) để tìm ra giá trị của \(x\), đối chiếu với điều kiện và chọn giá trị \(x\) thỏa mãn điều kiện.
Thay giá trị \(x\) vừa chọn được vào \(P\), tính được giá trị của biểu thức \(P\).
Đáp án cần chọn là: C
Tìm các số nguyên \(x\) để giá trị của \(P\) là số nguyên.
Đáp án đúng là: B
c) Đưa \(P\) về dạng \(P = c\left( x \right) + \frac{m}{{b\left( x \right)}}\) trong đó \(b\left( x \right),c\left( x \right)\) là các đa thức và \(m\) là số nguyên, sau đó lập luận cho đa thức \(c\left( x \right)\) nguyên và \(b\left( x \right) \in \)Ư\(\left( m \right)\)
Lập bảng giá trị để tìm được \(x\).
Đáp án cần chọn là: B
Quảng cáo
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com











